- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông C và bà D thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 108/2021/QĐST-HNGĐ | T, ngày 12 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 89/2021/TLST-VHNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2021 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Võ Văn C, sinh năm 1979; địa chỉ: Số 188/11, đường ĐX 122, tổ 48, khu 5, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
- Bà Phan Thị Nguyệt D, sinh năm 1980; địa chỉ: Số 188/11, đường ĐX 122, tổ 48, khu 5, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Văn C và bà Phan Thị Nguyệt D tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn vào năm 2008 tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai theo Giấy chứng nhận kết hôn số 37, quyển số 01/2008, ngày 01 tháng 4 năm 2008. Trong quá trình chung sống, vợ chồng không hợp nhau về mọi mặt, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc nên ông C và bà D thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Quá trình chung sống, ông Võ Văn C và bà Phan Thị Nguyệt D có 02 con chung tên Võ Khánh L, sinh ngày 30 tháng 10 năm 2009 và Võ Khánh T, sinh ngày 27 tháng 02 năm 2014. Khi ly hôn, ông Võ Văn C và bà Phan Thị Nguyệt D thỏa thuận bà Phan Thị Nguyệt D sẽ trực tiếp nuôi con, ông Võ Văn C và bà Phan Thị Nguyệt D tự thỏa thuận cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông Võ Văn C và bà Phan Thị Nguyệt D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04 tháng 5 năm 2021 của Tòa án nhân dân thành phố T là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Văn C và bà Phan Thị Nguyệt D thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 37, quyển số 01/2008, ngày 01 tháng 4 năm 2008 do Ủy ban nhân dân phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai cấp cho ông Võ Văn C và bà Phan Thị Nguyệt D không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Ông Võ Văn C và bà Phan Thị Nguyệt D thống nhất giao 02 con chung tên Võ Khánh L, sinh ngày 30 tháng 10 năm 2009 và Võ Khánh T, sinh ngày 27 tháng 02 năm 2014 cho bà Phan Thị Nguyệt D trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Võ Văn C và bà Phan Thị Nguyệt D tự thỏa thuận cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Võ Văn C và bà Phan Thị Nguyệt D được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con, không ai được quyền cản trở. Trường hợp ông Võ Văn C lạm dụng việc đi lại, thăm nom con gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi con của bà Phan Thị Nguyệt D thì bà Phan Thị Nguyệt D có quyền yêu cầu hạn chế quyền thăm nom con của ông Võ Văn C theo quy định của pháp luật. Vì lợi ích về mọi mặt của con khi một hoặc cả hai bên đương sự có yêu cầu, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Võ Văn C và bà Phan Thị Nguyệt D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Võ Văn C và bà Phan Thị Nguyệt D mỗi người nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0051322 ngày 09 tháng 4 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Bình Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND Tp. T; - Chi cục THADS Tp. T; - UBND phường T, tp B, tỉnh Đồng Nai; - Người yêu cầu; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự, VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thúy Hằng |