vanban.org

Quyết định 108/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 13/12/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ. Địa chỉ: Tháp BIDV, 35 H, Phường L, quận H, TP. Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐCN dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H
Tỉnh Thanh Hóa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 108/2021/QĐST-DSH, ngày 13 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 61/2021/TLST-DS ngày 14 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ.

Địa chỉ: Tháp BIDV, 35 H, Phường L, quận H, TP. Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T - Chức vụ: Chủ tịch HĐQT

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Ngọc V – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh Thanh Hóa.

Người được ủy quyền lại:

1. Ông Đặng Cẩm H –Chức vụ: Phó trưởng phòng Quản lý rủi ro – BIDV Thanh Hoá.

2. Bà Lê Kim L – Chức vụ: Trưởng phòng khách hàng cá nhân.

(Theo quyết định ủy quyền tham gia tố tụng số 261/QĐ – BIDV.TH ngày 02/6/2021).

Địa chỉ: 26 Đại Lộ L, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hoá

Bị đơn: Ông Đặng Văn H, sinh năm 1981

Địa chỉ: Thôn H, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hoá

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1983

Địa chỉ: Thôn H, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hoá.

Bà Nguyễn Thị Thu H uỷ quyền cho ông Đặng Văn H theo giấy uỷ quyền ngày 08/11/2021.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1.1. Về số tiền nợ: Tính đến ngày 03/12/2021 ông Đặng Văn H còn nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ tổng số tiền là 17.243.219.942 đồng (Mười bảy tỷ, hai trăm bốn ba triệu, hai trăm mười chín nghìn, chín trăm bốn hai đồng) trong đó bao gồm nợ gốc là 15.045.492.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 1.632.534.734 đồng, lãi quá hạn 565.193.208 đồng.

2. Về thời h n, phương th c và số tiền tr nợ: Hai bên thống nhất thỏa thuận chia làm các kỳ trả nợ như sau:

- Trong năm 2022: Chậm nhất là vào ngày 20 hàng tháng bắt đầu từ tháng 01/2022 ông Đặng Văn H phải thanh toán cho Ngân hàng số tiền gốc tối thiểu 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng) mỗi tháng, tổng số tiền thanh toán tối thiểu trong năm 2022 là 600.000.000 đồng (Sáu trăm triệu đồng).

- Trong năm 2023: Chậm nhất vào ngày 20 hàng tháng bắt đàu từ tháng 01/2023 ông Đặng Văn H phải thanh toán cho Ngân hàng số tiền gốc tối thiểu 90.000.000 đồng (Chín mươi triệu đồng) mỗi tháng, tổng số tiền thanh toán tối thiểu trong năm 2023 là 1.080.000.000 đồng (Một tỷ, không trăm tám mươi triệu đồng).

- Từ năm 2024 trở đi: Chậm nhất vào ngày 20 hàng tháng ông Đặng Văn H phải thanh toán cho Ngân hàng số tiền gốc mỗi tháng tối thiểu 180.000.000 đồng (Một trăm tám mươi triệu đồng), cho đến khi ông H thanh toán hết toàn bộ dư nợ gốc, lãi và lãi quá hạn cho Ngân hàng.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày thỏa thuận (ngày 04/12/2021) ông H còn phải tiếp tục chịu lãi suất trên số tiền gốc còn phải thi hành theo mức lãi suất đã thỏa thuận theo hợp đồng tín dụng số: 01/7062091/2015/HĐTD ký ngày 24/9/2015 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

Trường hợp ông Đặng Văn H vi phạm bất kỳ lần trả nợ nào thì Ngân hàng có quyền đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý toàn bộ tài sản đã thế chấp để thanh toán toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng và các khoản chi phí phát sinh.

Tài sản thế chấp hợp đồng tín dụng số 01/7062091/2015/HĐTD ngày 24/9/2015 là: Tàu vỏ thép nghề dịch vụ hậu cần có số đăng ký TH-93333-TS theo hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số 01/2015/7062091/HĐBĐ ngày 24/9/2015 và các văn bản sửa đổi bổ sung kèm theo.

Nếu tài sản thế chấp kê biên phát mại không đủ để thanh toán khoản nợ thì ông Hà và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan tiếp tục phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ bằng các tài sản khác của ông Đặng Văn H và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan cho đến khi ông H thanh toán hết khoản nợ vay theo Hợp đồng tín dụng.

3. Về án phí: Ông Đặng Văn H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 62.621.600 đồng (Sáu mươi hai tri u sáu trăm hai mốt nghìn sáu trăm đ ng).

Trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 63.556.000đồng (Sáu mươi ba tri u năm trăm năm mươi sáu nghìn đ ng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2021/0008265 ngày 12/7/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ