- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Trần Thị H xin ly hôn anh Nguyễn Đức D"
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI TH T NH THÁI NH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 108/2021/QĐHG-HNGĐ |
QU ẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN HU ỆN THÁI TH
T NH THÁI NH Thẩm phán ra quyết định: Vũ Việt Hưng Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 01 tháng 7 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc hôn nhân và gia đình của những người yêu cầu:
- Chị Trần Thị H, sinh năm 1992; Nơi cư trú: Thôn Q, xã L, huyện T, tỉnh B.
- Anh Nguyễn Đức D, sinh năm 1991; Nơi cư trú: Thôn Q, xã L, huyện T, tỉnh B. Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,
XÉT THẤ :
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QU ẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Đức D. 2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Đức D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Đức D thỏa thuận để chị Trần Thị H trực tiếp nuôi con Nguyễn Ngọc Việt A, sinh ngày 24/10/2017 và anh Nguyễn Đức D trực tiếp nuôi con Nguyễn Ngọc N, sinh ngày 11/9/2014, hai bên không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Đức D có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung khi cần thiết.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Thái Thụy; - Chi cục THADS huyện Thái Thụy; - UBND xã L (Nơi ĐKKH); - Lưu: Hồ sơ vụ án, HCTP. | THẨM PHÁN V Vi t H ng |