vanban.org

Quyết định 108/2021/QĐCNHGT-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Hoàng D1 và chị Phạm Ngọc L1 cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Vũ Hoàng D1 và chị Phạm Ngọc L1 có 02 con chung là Vũ Hoàng D1 – sinh ngày 20/01/2006 và Vũ Duy H1 – sinh ngàyxx/x/20xx. Khi ly hôn, anh D1 và chị L1 thống nhất thỏa thuận: Chị L1 trực tiếp … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Vũ Hoàng D và chị Phạm Ngọc L thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẠ LONG
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 108/2021/QĐCNHGT-HNGĐHạ Long, ngày 22 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ vào các Điều 32; 33; 34; 35 và Điều 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ đơn yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” đề ngày 21 tháng 10 năm 2021 của người yêu cầu: Anh Vũ Hoàng D1 – sinh ngày 02/8/1978 và chị Phạm Ngọc L1 – sinh ngày xx/xx/19xx; Cùng đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ x, khu x, phường K1, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 11 năm 2021 về việc các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ yêu cầu đề nghị giải quyết “Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”.

Người yêu cầu: - Anh Vũ Hoàng D1 – sinh ngàyxx/x/19xx;

- Chị Phạm Ngọc L1 – sinh ngày xx/xx/19xx;

Cùng đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ x, khu x, phường K1, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

Sau khi nghiên cứu biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án, cùng các tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

XÉT THẤY:

Kết quả hòa giải thành có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Đã hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và các tài liệu kèm theo, các bên không có ý kiến nào khác về nội dung đã thỏa thuận.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Hoàng D1 và chị Phạm Ngọc L1 cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Vũ Hoàng D1 và chị Phạm Ngọc L1 có 02 con chung là Vũ Hoàng D1 – sinh ngày 20/01/2006 và Vũ Duy H1 – sinh ngàyxx/x/20xx. Khi ly hôn, anh D1 và chị L1 thống nhất thỏa thuận: Chị L1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Vũ Duy H1 đến khi con thành niên; anh D1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Vũ Hoàng D1 đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi); hai bên không phải cấp dưỡng cho con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom các con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh D1 và chị L1 tự thỏa thuận về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ chung: Không có.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.

3. Các bên, người đại diện, người có quyền lợi, nghĩa vụ L1 quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Cỡ chữ