vanban.org

Quyết định 108/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Tây Hồ, TP. Hà Nội Tuyên án 30/06/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Lan H và anh Doãn Nam Tr thuận tình ly hôn. Anh chị có 01 con chung là cháu Doãn Thị Cẩm T, sinh 22/10/2017 . Ly hôn vợ chồng thỏa thuận cháu T ở với mẹ và anh Tr không phải cấp dưỡng nuôi con cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN T
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 108/2020/QĐST-HNGĐTây Hồ, ngày 30 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy Ban

thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 129/2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2020, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Doãn Nam Tr

HK và cư trú: Tổ 40 cụm 6 phường Ph, quận T, thành phố H.

-Chị Bùi Thị Lan H

HKTT: Tổ 40 cụm 6 phường Phú Th, quận T, thành phố H.

Cư trú:P1408 CT8B khu đô thị D, phường Y, quận H, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1. Về quan hệ hôn nhân:

Anh Tr, chị H kết hôn kết hôn năm 2017 trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND phường Ph, quận T, thành phố H. Sau khi kết hôn chúng tôi chung sống không hạnh phúc, không hiểu nhau và vợ chồng có nhiều điểm khác biệt. Mâu thuẫn bất đồng xảy ra trầm trọng tình cảm vợ chồng phai nhạt, hai bên gia đình đã khuyên nhủ nhiều lần nhưng không thành. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 4/2019. Nay hai bên xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

2. Về con chung:

Anh, chị có 01 con chung là cháu Doãn Thị Cẩm T, sinh 22/10/2017 . Ly hôn hai bên thỏa thuận cháu T ở với mẹ và anh Tr không phải cấp dưỡng nuôi con cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

3. Về tài sản, nhà đất: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ: Không có.

- Về lệ phí: Chị H tự nguyện chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Lan H và anh Doãn Nam Tr thuận tình ly hôn.

Anh chị có 01 con chung là cháu Doãn Thị Cẩm T, sinh 22/10/2017 . Ly hôn vợ chồng thỏa thuận cháu T ở với mẹ và anh Tr không phải cấp dưỡng nuôi con cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

Anh Tr được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản, nhà đất, công nợ: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.Về lệ phí:Chị H tự nguyện chịu 300.000đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 04011 ngày 17/6/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ