vanban.org

Quyết định 108/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể Nh1 sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nhâm Văn T và chị Võ Thị Ch. Về con chung: Anh Nhâm Văn T được trực tiếp nuôi con Nhâm Tâm Nh, sinh ngày 07/01/2011; chị Võ Thị Ch được trực tiếp nuôi con Nhâm Tâm Nh1, sinh ngày 01/3/2016. Anh T có trách Nhệm cấp dưỡng nuôi con Nhâm Tâm N… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nhâm Văn T và chị Võ Thị Ch"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể Nh1 sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HƢNG
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 108/2020/QĐST-HNGĐĐông Hưng, ngày 29 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƢNG – TỈNH THÁI BÌNH

- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 149, khoản 4 điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 47/2020/TLST - HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Anh Nhâm Văn T - sinh năm 1989

2/ Chị Võ Thị Ch - sinh năm 1988

Đều cùng địa chỉ: Thôn Th, xã Đ, huyện Đ, tỉnh T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nhâm Văn T và chị Võ Thị Ch tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 12/4/2015 tại Uỷ ban nhân dân xã Đ, huyện Đ, tỉnh T. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung. Vợ chồng sống ly thân từ năm 2017 đến nay. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn nên anh T, chị Ch thống nhất thuận tình ly hôn, đề nghị Tòa án công nhận cho anh T, chị Ch thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh T, chị Ch thống nhất vợ chồng có 02 con chung là Nhâm Tâm Nh, sinh ngày 07/01/2011 và Nhâm Tâm Nh1, sinh ngày 01/3/2016. Ly hôn anh T, chị Ch thống nhất thỏa thuận: Anh Nhâm Văn T được trực tiếp nuôi con Nhâm Tâm Nh, chị Võ Thị Ch được trực tiếp nuôi con Nhâm Tâm Nh1. Anh T có trách Nhệm cấp dưỡng nuôi con Nhâm Tâm Nh1 cùng chị Ch 3.000.000 đồng/01 tháng kể từ tháng 6/2020 đến khi con đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung: Anh Nhâm Văn T và chị Võ Thị Ch thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không giải quyết về tài sản.

Về lệ phí: Anh T, chị Ch mỗi người chịu một nửa lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự.

Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của Anh Nhâm Văn T và chị Võ Thị Ch là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể Nh1 sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nhâm Văn T và chị Võ Thị Ch.

- Về con chung: Anh Nhâm Văn T được trực tiếp nuôi con Nhâm Tâm Nh, sinh ngày 07/01/2011; chị Võ Thị Ch được trực tiếp nuôi con Nhâm Tâm Nh1, sinh ngày 01/3/2016. Anh T có trách Nhệm cấp dưỡng nuôi con Nhâm Tâm Nh1 cùng chị Ch 3.000.000 đồng/01 tháng kể từ tháng 6/2020 đến khi con đủ 18 tuổi.

Anh Nhâm Văn T và chị Võ Thị Ch có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Nhâm Văn T và chị Võ Thị Ch không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không giải quyết về tài sản.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nhâm Văn T và chị Võ Thị Ch mỗi người chịu 150.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc dân sự. Chuyển số tiền 300.000 đồng anh T, chị Ch đã nộp tại biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0008457 ngày 19/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hưng thành tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ