- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thu H và anh Nguyễn Kiều H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 108/2020/QĐST-HNGĐ | Việt Trì, ngày 04 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 97/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thu H, sinh năm 1981; ĐKHKTT: SN, tổ, khu, phố V, phường N, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Anh Nguyễn Kiều H, sinh năm 1976; ĐKHKTT: SN, tổ, khu, phố V, phường N, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Hiện đang công tác tại: Xưởng X, khu 11, xã K, thành phố V, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thu H và anh Nguyễn Kiều H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Khánh L – sinh ngày 14/11/2010 cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao cháu Nguyễn Khánh N - sinh ngày 29/4/2008 cho anh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau. Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và thăm nom con chung.
- Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp gia đình: Chị H, anh H thống nhất xác định vợ chồng không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Trần Thị Thu H xin chịu cả 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị Trần Thị Thu H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000884 ngày 13/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì. Hoàn trả lại cho chị Trần Thị Thu H số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP Việt Trì, Tỉnh; - Chi cục THADS TP Việt Trì; - Các đương sự; - UBND phường N, TP Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ; - Lưu hồ sơ vụ án,Văn phòng; | THẨM PHÁN Trần Thị Ngọc Hà |