- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình L - N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị L và anh Phạm Ngọc N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH THỦY TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 108/2020/QĐST-HNGĐ | Thanh Thuỷ, ngày 26 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ L số: 153/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị L, sinh năm 1992. ĐKHKTT: Khu 3, thị trấn Thanh Thủy, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Anh Phạm Ngọc N, sinh năm 1991; ĐKHKTT: Khu 3, thị trấn Thanh Thủy, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị L và anh Phạm Ngọc N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị L, anh N xác định có 02 con chung là cháu cháu Phạm Thu H, sinh ngày 08/6/2013 và cháu Phạm Kiều A, sinh ngày 19/9/2015. Hai bên thỏa thuận: Giao con chung là cháu Phạm Thu H và cháu Phạm Kiều A cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục kể từ khi quan hệ hôn nhân giữa anh N và chị L chấm dứt cho đến khi cháu Phạm Thu H và cháu Phạm Kiều A thành niên. Chị L không phải cấp dưỡng nuôi các con vì anh N không yêu cầu. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung, cho vay và công sức đóng góp: Anh N và chị L xác định không có và không đề nghị giải quyết.
- Về án phí ly hôn: Chị Phạm Thị L nhận nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0000635 ngày 21/10/2020 tại chi cục thi hành án Dân sự huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả lại cho chị L số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thanh Thủy; - THA Dân sự huyện Thanh Thủy; - UBND thị trấn Thanh Thủy; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Hồng |