- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Minh- Nguyệt"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 108/2020/QĐST- DS | Bình Đại, ngày 23 tháng 4 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 417/2020/TLST –DS ngaøy 19 thaùng 11 naêm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Phạm Thị Ngọc M, sinh năm 1981.
Địa chỉ: ấp Hòa Bình, xã H L, huyện MCB, tỉnh T.
- Bị đơn: Võ Thị Ánh N, sinh năm 1974.
Đại chỉ: ấp Long Quới, xã L Đ, huyện B, tỉnh T.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Võ Thị Ánh N thừa nhận còn nợ chị Phạm Thị Ngọc M số tiền nợ vay là 299.600.000 đồng (Hai trăm chín mươi chín triệu sáu trăm nghìn đồng). Trong đó, số tiền vốn gốc là 280.000.000 đồng (Hai trăm tám mươi triệu đồng) và tiền lãi là 19.600.000 đồng (Mười chín triệu sáu trăm nghìn đồng).
Bà Võ Thị Ánh N có nghĩa vụ trả cho chị Phạm Thị Ngọc M số tiền nợ vay là 299.600.000 đồng (Hai trăm chín mươi chín triệu sáu trăm nghìn đồng). Thời gian và phương thức trả nợ là trả một lần ngay khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật (Ngày 23 tháng 12 năm 2020).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
* Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
Bà Võ Thị Ánh N phải chịu 3.745.000 đồng (Ba triệu bảy trăm bốn mươi lăm nghìn đồng).
Chị Phạm Thị Ngọc M phải chịu 3.745.000 đồng (Ba triệu bảy trăm bốn mươi lăm nghìn đồng) nhöng ñöôïc khaáu tröø vaøo soá tieàn taïm öùng aùn phí chị M ñaõ noäp 7.500.000 ñoàng (Bảy triệu năm trăm nghìn ñoàng) theo bieân lai thu soá 0002147 ngaøy 19 tháng 11 năm 2020 cuûa Chi cuïc Thi haønh aùn daân söï huyeän Bình Ñaïi, tỉnh Bến Tre. Vaäy chị Phạm Thị Ngọc M được hoàn lại số tiền chênh lệch là 3.755.000 đồng (Ba triệu bảy trăm năm mươi lăm nghìn đồng).
3. Quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nôi nhaän:
| - TAND tænh Beán Tre Phòng KTNV và THA); - VKSND huyeän Bình Ñaïi; - Chi cuïc THADS huyeän Bình Ñaïi; - Caùc ñöông söï; - Löu hoà sô vuï aùn. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Lựu |