- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CNTT"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 108/2019/QĐST-VHNGĐ | Long Biên, ngày 22 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Căn cứ vào Điều 212, 213, 361, 417 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 110/2019/TLST-HNGĐ ngày 14/02/2019 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Ngƣời yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
1. Anh Nguyễn Thành N , sinh năm 1980
2. Chị Vũ Thị Huyền Tr, sinh năm 1989 C ng đăng ký HKTT: T G Phường P, Quận Long Biên, Thành Phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hòa ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31/01/2019 do Trung tâm hòa giải - Đối thoại tại Tòa án nhân dân quận Long Biên, thành phố Hà Nội lập, anh Nguyễn Thành N và chị Vũ Thị Huyền Tr đã thống nhất thỏa thuận:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thành N và chị Vũ Thị Huyền Tr thống nhất thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Anh Nguyễn Thành N và chị Vũ Thị Huyền Tr có 02 con chung là Nguyễn Th y D, sinh ngày 01/02/2012 và Nguyễn Gia B, sinh ngày 06/3/2014. Ly hôn anh N chị Tr thống nhất thoả thuận, chị Tr trực tiếp nuôi dư ng hai con chung.
Việc cấp dư ng nuôi con : Anh Nguyễn Thành N và chị Vũ Thị Huyền Tr thỏa thuận hàng tháng anh N có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dư ng nuôi hai con chung là 3.000.000đ (Ba triệu đồng) kể từ tháng 02/2019 cho đến khi con chung đủ 18 tu i hoặc khi có quyết định pháp luật khác thay thế.
[3] Về tài sản chung: Anh chị không yêu cầu giải quyết.
[4] Về công nợ chung: Anh chị không yêu cầu giải quyết.
[5] Về lệ phí giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn: Anh chị tự nguyện chịu theo quy định pháp luật.
Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31/01/2019 lập tại Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân quận Long Biên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Anh Nguyễn Thành N và chị Vũ Thị Huyền Tr có đơn yêu cầu Toà án ra Quyết định công nhận sự thoả thuận theo nội dung Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành do Trung tâm Hoà giải – Đối thoại tại Toà án nhân dân quận Long Biên lập ngày 31/01/2019.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành. Anh Nguyễn Thành N và chị Vũ Thị Huyền Tr không thay đ i ý kiến về sự thoả thuận.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thành N và chị Vũ Thị Huyền Tr thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Giao 02 con chung là Nguyễn Th y Dương, sinh ngày 01/02/2012 và Nguyễn Gia Bảo, sinh ngày 06/3/2014 cho chị Vũ Thị Huyền Tr trực tiếp chăm sóc, nuôi dư ng. Hàng tháng anh N có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dư ng nuôi hai con chung là 3.000.000đ (Ba triệu đồng) kể từ tháng 02/2019 cho đến khi các con chung đủ 18 tu i hoặc khi có quyết định pháp luật khác thay thế.
Quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con, thay đ i người trực tiếp nuôi con, thay đ i mức cấp dư ng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
3. Về tài sản chung và công nợ chung: Anh chị không yêu cầu giải quyết.
II. Về lệ phí: Anh Nguyễn Thành N và chị Vũ Thị Huyền Tr, mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ghi nhận anh Nguyễn Thành N và chị Vũ Thị Huyền Tr đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001227 và 0001228 ngày 13/02/2019 tại chi cục thi hành án dân sự Quận Long Biên.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND TP.Hà Nội; -VKSND quận Long Biên; -Chi cục THADS quận Long Biên; - UBND phường Phúc Đồng, quận Long Biên, TP Hà Nội (Số 37 ngày 06/5/2011); - Đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu VP | THẨM PHÁN Nguyễn Đăng Vĩnh |