vanban.org

Quyết định 108/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Vinh, tỉnh Nghệ An Tuyên án 19/04/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Văn Đ và chị Nguyễn

Thị H thuận tình ly hôn. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Văn Đ và chị Nguyễn
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH A

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 108/2019/QĐST-HNGĐThành phố V, ngày 19 tháng 04 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 101/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 04

năm 2019, của những người yêu cầu:

- Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1976 Điạ chỉ: xóm 13, xã N, thành phố V, tỉnh A.

- Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1980; Điạ chỉ: xóm 13, xã N, thành phố V, tỉnh A.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng

dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82 và 83,84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly

hôn, thỏa thuận việc nuôi con ngày 09 tháng 04 năm 2019 tại trung tâm hoà giải Toà án nhân dân tỉnh N.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên

bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con ngày 09 tháng 04 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành

và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Văn Đ và chị Nguyễn

Thị H thuận tình ly hôn.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: anh Nguyễn Văn Đ và chị Nguyễn Thị H thống nhất vợ

chồng có 03 con chung là Nguyễn Thị Lê N, sinh ngày: 03/02/2005 và Nguyễn Thị Lan A, sinh ngày 10/06/2007 và Nguyễn Khánh P, sinh ngày: 03/07/2014. Nay ly hôn anh Đ, chị H thỏa thuận: giao 03 con chung là Nguyễn Thị Lê N, sinh ngày: 03/02/2005 và Nguyễn Thị Lan A, sinh ngày 10/06/2007 và Nguyễn Khánh P, sinh ngày: 03/07/2014 cho anh Nguyễn Văn Đ trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho chị H do anh Đ không yêu cầu. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung và nợ chung: anh Nguyễn Văn Đ và chị Nguyễn Thị H

không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về lệ phí: anh Nguyễn Văn Đ và chị Nguyễn Thị H mỗi người phải nộp

150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm; chấp nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Văn Đ nhận nộp toàn bộ lệ phí sơ thẩm và được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn) đồng tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006075 ngày 09/04/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V; Anh Nguyễn Văn Đ đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ