- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA Tỉnh Thanh hóa | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 108/2019/QĐST-HNGĐ | TP.Thanh Hóa, ngày 11 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA
Căn cứ vào Điều 397; 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQHH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 135/2019/TLST- HNGĐ ngày 03/04/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Đoàn Quang T - sinh năm 1980
Địa chỉ: Phố T, phường Đ, Thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
- Chị Lê Thị N - sinh năm 1982
Địa chỉ: phố C, phường A, Thành phố T, tỉnh Thanh Hóa
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03/4/2019, các đương sự đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc dân sự, nội dung cụ thể như sau:
. Về hôn nhân: Anh Đoàn Quang T và chị Lê Thị N xây dựng gia đình với nhau năm 2006, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn N, huyện Đ, tỉnh Thanh Hóa là hôn nhân hợp pháp.. Quá trình chung sống hòa thuận, hạnh phúc đến tháng 3 năm 2019 phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính cách hai người không hòa hợp, bất đồng quan điểm cách sống, không có tiếng nói chung, không thông cảm chia sẻ cho nhau, cả hai đã sống ly thân, cho đến nay cả hai đều xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, sống không hạnh phúc và thống nhất thuận tình ly hôn. Xét việc yêu cầu thuận tình ly hôn của hai anh chị là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với qui định của pháp luật, nên chấp nhận sự thuận tình ly hôn giữa hai người.
Về con chung: Anh, chị có 02 con chung cháu Đoàn Trung K sinh 01/02/2006, cháu Đoàn Lê Ngọc L sinh 02/6/2013, Ly hôn anh chị thống nhất thỏa thuận anh Trung trực tiếp nuôi dưỡng cháu K, chị N trực tiếp nuôi dưỡng cháu L, không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung, Xét việc thống nhất thỏa thuận nuôi con của anh chị là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với qui định của pháp luật cũng như nguyện vọng của cháu K, nên chấp nhận sự thỏa thuận về việc nuôi con của anh chị.
. Về tài sản, công nợ: Anh chị tự giải quyết với nhau, không yêu cầu giải quyết nên không xét.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đoàn Quang T và chị Lê Thị N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung cháu Đoàn Trung K sinh 01/02/2006, cháu Đoàn Lê Ngọc L sinh 02/6/2013. Giao anh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu K, chị N trực tiếp nuôi dưỡng cháu L, không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Hai bên được quyền đi lại chăm sóc con chung, không ai được cảm trở.
- Về tài sản, công nợ: Anh, chị tự giải quyết với nhau không yêu cầu tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị N chịu 300.000đ lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị đã nộp 300.000đ theo bên lai thu số 0006970 ngày 03/4/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự Thành phố Thanh Hóa ( chị đã nộp đủ). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Thanh Hóa; - UBND phường A, TP. T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( ĐÃ KÝ) Bùi Thị Huyền |