vanban.org

Quyết định 108/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh Ng và anh Đào Văn N. Về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VẠN NINH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 108/2019/QĐST-HNGĐVạn Ninh, ngày 20 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VẠN NINH - TỈNH KHÁNH HÒA

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 103/2019/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2019, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận việ c nuôi con chung, chia tà i sả n chung khi ly hôn ”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Nguyễn Thị Thanh Ng - sinh năm: 1979; trú tại: Thôn Tân D 1, xã Vạn T, huyện Vạn N, tỉnh Khánh Hòa;

- Anh Đào Văn N - sinh năm 1975; trú tại: Thôn Tân D 1, xã Vạn T, huyện Vạn N, tỉnh Khánh Hòa;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh Ng và anh Đào Văn N không đồng ý đoàn tụ với nhau và thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh Ng và anh Đào Văn N.

- Về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung:

Chị Nguyễn Thị Thanh Ng và anh Đào Văn N có 03 con chung là Đào Thị B (chết khi còn nhỏ); Đào Văn K - sinh năm 1999 và Đào Văn C - sinh ngày 10/12/2001. Đào Văn K đã trưởng thành. Chị Ng và anh N thỏa thuận về việc nuôi con chung như sau: Chị Nguyễn Thị Thanh Ng trự c tiế p trông nom, chăm só c, nuôi dưỡ ng, giáo dục con chu ng chưa thành niên là Đào Văn C - sinh ngày 10/12/2001đến trưởng thành (đủ 18 tuổ i).

Chị Nguyễn Thị Thanh Ng và anh Đào Văn N thỏa thuận anh N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh N được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết chị Ng, anh N có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Thanh Ng và anh Đào Văn N không yêu cầ u Tò a á n giả i quyế t.

- Về nợ chung: Nợ Ngân hàng chính sách xã hội - Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Vạn Ninh số tiền 9.000.000đ (Chín triệu đồng). Chị Ng, anh N và Ngân hàng chính sách xã hội - Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Vạn N đã thỏa thuận về giải quyết số nợ trên và Ngân hàng chính sách xã hội - Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Vạn N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không.

2. Về lệ phí Tòa án:

Chị Nguyễn Thị Thanh Ng tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồ ng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồ ng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0006777 ngày 12 tháng 6 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vạn N. Chị Ng đã nộ p đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ