- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị B-Trần Văn C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 108/2019/QĐST-HNGĐ | An Lão, ngày 05 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 185/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Phạm Thị B; trú tại: Thôn N, xã VL, huyện TH, tỉnh HD và ông Trần Văn C; trú tại: Thôn T, xã QT, huyện AL, thành phố HP.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị B và ông Trần Văn C tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn vào ngày 18 tháng 7 năm 2008 tại Ủy ban nhân dân xã QT, huyện AL, thành phố HP. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do tính cách không hợp, quan điểm bất đồng. Cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc nên bà Phạm Thị B và ông Trần Văn C làm đơn đề nghị Tòa án nhân dân huyện AL, thành phố HP công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.
Về con chung: Bà Phạm Thị B và ông Trần Văn C không có con chung.
Về tài sản và nợ chung: Bà Phạm Thị B và ông Trần Văn C không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về lệ phí tòa án: Bà Phạm Thị B và ông Trần Văn C có đơn xin miễn lệ phí giải quyết việc dân sự. Xét đơn xin miễn lệ phí giải quyết việc dân sự của các đương sự phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, biên bản thuận tình ly hôn
và đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của bà Phạm Thị B và ông Trần Văn C ngày 27 tháng 6 năm 2019 đã thuận tình ly hôn. Việc thỏa thuận của bà B, ông C là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị B và ông Trần Văn C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Phạm Thị B và ông Trần Văn C không có con chung.
- Về tài sản và nợ chung: Bà Phạm Thị B và ông Trần Văn C không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí tòa án: Miễn lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm cho bà Phạm Thị B và ông Trần Văn C.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện An Lão; - Chi cục THADS huyện An Lão; - UBND xã Quang Trung; - Lưu: Hồ sơ, HCTP. | THẨM PHÁN Trần Thị Nhạn |