- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị L xin ly hôn anh Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn Th.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:108/2019/QĐST –HNGĐ | Phổ Yên, ngày 22 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 140/2019/TLST – HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1995; Địa chỉ: Xóm Đ, xã ĐC, thị xã PY, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Th, sinh năm 1993; Địa chỉ: Xóm T, xã TT, thị xã PY, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2019;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đựơc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn Th. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn Th đều xác định không còn tình cảm với nhau, nên nhất trí thuận tình ly hôn. 2. 2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn Th đều xác định trong quá trình chung sống vợ chồng không có con chung. 2.3. Tài sản chung: Không có. 2.4. Về nợ chung, các khoản cho vay chung: Không có 2.5. Về án phí: Chị Nguyễn Thị L nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm để sung công quỹ Nhà nước, được khấu trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004308 ngày 25/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã PY. Hoàn trả lại cho chị L 150.000đồng tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh TN; - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh TN; - Viện kiếm sát nhân dân thị xã PY; - Chi cục thi hành án dân sự thị xã PY; - UBND xã TT; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Hà Thị Thu Thủy |