- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hoàng Thị H xin ly hôn anh Hoàng Trung A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị H (Hoàng Thị M) và anh Hoàng Trung A.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| --------- Số: 108/2019/QĐST-HNGĐ | Thái Bình, ngày 21 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 48/2019/TLST-HNGĐ ngày 21/3/2019, giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị H (Hoàng Thị M), sinh năm 1976
ĐKHKTT và chỗ ở: Đường số 19, phố P, tổ 27, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
2. Bị đơn: Anh Hoàng Trung A, sinh năm 1973
ĐKHKTT: Xã M, huyện K, tỉnh Thái Bình.
Chỗ ở: Đường số 19, phố P, tổ 27, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào điều 212; điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55; 81; 82; 83; 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản về sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 13 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 13/5/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị H (Hoàng Thị M) và anh Hoàng Trung A.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Hoàng Thị H (Hoàng Thị M) trực tiếp nuôi dưỡng con Hoàng Ngọc L, sinh ngày 14/10/2006, anh Hoàng Trung A tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đ/tháng kể từ tháng 5/2019 cho đến khi con tròn 18 tuổi.
Chị H (M) và anh A có quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung và có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.
2.2. Về tài sản: Ghi nhận sự thỏa thuận của chị H (M) và anh A cụ thể như sau:
2.2.1. Chị Hoàng Thị H (Hoàng Thị M) được toàn quyền sở hữu nhà và sử dụng đất trị giá 3.800.000.000đ (Ba tỷ tám trăm triệu đồng) tại thửa đất số 55, tờ bản đồ số 25, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BY856237 ngày 24/12/2015 mang tên chị Hoàng Thị H và anh Hoàng Trung A, tại địa chỉ: Đường số 19, phố P, tổ 27, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thái Bình và được sở hữu 01 chiếc xe mô tô nhãn hiệu Honda SH màu đỏ-đen, biển kiểm soát 17B9-230.48, giấy đăng ký xe mang tên chị Hoàng Thị H. Chị Hoàng Thị H (Hoàng Thị M) thanh toán chênh lệch tài sản cho anh Hoàng Trung A số tiền 1.900.000.000đ (Một tỷ chín trăm triệu đồng) trước ngày 20/6/2019 qua tài khoản ngân hàng của anh Hoàng Trung A.
2.2.2. Anh Hoàng Trung A sở hữu 01 bộ bàn ghế phòng khách và 01 bàn thờ.
3. Về án phí: Chị Hoàng Thị H (Hoàng Thị M) tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn. Chuyển số tiền 25.300.000 đồng chị H đã nộp tạm ứng án phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí số 0009755 ngày 21/3/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T thành án phí. Trả lại chị H 25.150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp. Anh Hoàng Trung A phải nộp 150.000 đồng án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP. Thái Bình; - Chi cục THADS TP.T; - UBND phường B, TP.T (nơi ĐKKH) - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Hồng Thái |