- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị Trịnh Thị D và anh Lê Văn M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị D và anh Lê Văn M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 108/2019/QĐST-HNGĐ | Long Mỹ, ngày 13 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 102/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2019, giữa: Chị: Trịnh Thị D, sinh năm: 1992. Địa chỉ: Tôn Thanh Hà, xã AH, huyện PT, tỉnh Gia Lai. Anh: Lê Văn M, sinh năm: 1990. Địa chỉ: Ấp 7, xã VV, huyện LM, tỉnh Hậu Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị D và anh Lê Văn M. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Trịnh Thị D và anh Lê Văn M thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Trịnh Thị D và anh Lê Văn M khai thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Về tài sản chung: Chị Trịnh Thị D và anh Lê Văn M khai thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Về nợ chung: Chị Trịnh Thị D và anh Lê Văn M khai thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) chị Trịnh Thị D tự nguyện nộp, khấu trừ tiền tạm ứng án phí chị D đã nộp theo biên lai thu số 0019732 ngày 22 tháng 5 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Mỹ thành án phí; Chị D được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Long Mỹ; - Chi cục THA dân sự huyện Long Mỹ; - UBND xã VV; - Lưu hồ sơ. | Huỳnh Minh Chánh |