vanban.org

Quyết định 108/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Quang N và chị Đỗ Thị H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Trần Quang N và chị Đỗ Thị H thống nhất có 01con chung là Trần Yến N1, sinh ngày 17/11/2005, ly hôn chị H trực tiếp nuôi con Trần Yến N1. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon anh N chi H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Quang N và chị Đỗ Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VŨ THƯ
TỈNH THÁI BÌNH
Số: 108/2019/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Vũ Thư, ngày 12 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 125/2019/TLST-HNGĐ ngày 03/7/2019, giữa:

- Nguyên đơn: AnhTrần Quang N , sinh năm 1980.

Địa chỉ: Khu phố Đ, phường B, thị xã T, tỉnh B.

- BÞ ®¬n: Chị Đỗ Thị H, sinh n¨m 1982.

Địa chỉ: thôn H, xã X, huyện V, tỉnh T.

Căn cứ vào điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Quang N và chị Đỗ Thị H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Trần Quang N và chị Đỗ Thị H thống nhất có 01con chung là Trần Yến N1, sinh ngày 17/11/2005, ly hôn chị H trực tiếp nuôi con Trần Yến N1.

Anh Trần Quang N cấp dưỡng nuôi con Trần Yến N1 1.500.000 đồng/ 01 tháng tính từ tháng 9 năm 2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Anh Trần Quang N có quyền thăm nom chăm sóc con chung theo quy định của pháp luật. Anh Trần Quang N và chị Đỗ Thị H có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Trần Quang N và chị Đỗ Thị H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Trần Quang N tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. ( Anh Trần Quang N đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai số 0003450 ngày 03/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V. Chuyển số tiền này thành án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ