- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lê Tiến Th khởi kiện ly hôn chị Trịnh Thị Lan H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Tiến Th và chị Trịnh Thị Lan H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:108/2019/QĐST - HNGĐ | Bố Trạch, ngày 10 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 143/2019/TLST - HNGĐ, ngày 12 tháng 6 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Tiến Th, sinh năm 1988; Trú tại: TDP. H, TT. N, huyê ̣n B, tỉnh Quảng Bình.
- Bị đơn: Chị Trịnh Thị Lan H, sinh năm 1992; Trú tại: TDP H, TT N, huyê ̣n B, tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 02 tháng 7 năm 2019, về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án,
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 02 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Tiến Th và chị Trịnh Thị Lan H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*Về con chung:Vợ chồng anh Th, chị H có 02 con chung tên là Lê Ngo ̣c Bảo Tr, sinh ngày 22/6/2015 và Lê Tiến Đ, sinh ngày 07/7/2017. Sau khi ly hôn hai đương sự thống nhất giao 02 con chung cho anh Th trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi các con trưở ng thành , chị H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ (Mỗi con 1.000.000đ) kể từ tháng 08/2019.Không bên nào được ngăn cản quyền gặp gỡ, thăm và chăm sóc con chung. Khi cần thiết một trong hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
* Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung.
* Về án phí: Áp dụng khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội 14 quy đi ̣nh về án phi , lê ̣ phi Toà án :
́
́ Anh Lê Tiến Th thoả thuận chịu 150.000đ án phi ly hôn và nộp thay 150.000đ án phi
́
́ cấp dưỡng nuôi con chung cho chi ̣ H , nhưng được trừ vào số ti ền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng ) đa nô ̣̃ p ta ̣m ứ ng án phi theo biên lai thu tiền ta ̣m ứ ng án phi số
́
́ AA/2017/0003185 ngày 12/6/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch . Anh Th đa nô ̣̃ p đủ án phi.
́
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAQB; - VKSND huyện Bố Trạch (2 bản); - Chi cục THADS huyện Bố Trạch; - Hai đương sự (2 bản); - UBND xã Q; - Lưu HSVA; - Lưu AV. | THẨM PHÁN Nguyễn Phú Quảng |