- Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài tòa án"
- Tòa quyết gì? Về số tiền nợ gốc: Bà Đào Kim H thống nhất nợ bà Trần Kim N số tiền là 30.
- Căn cứ chính? Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 108/2019/QĐST-DS | Thủ Dầu Một, ngày 22 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Phạm Ngọc Trung
Thư ký phiên họp: Bà Lê Thị Kim Thoa - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Dầu Một tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hải - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 3 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 65/2019/TLST-DS ngày 27 tháng 02 năm 2019 theo Quyết định mở phiên họp số 01/2019/QĐST-DS ngày 13 tháng 3 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Trần Kim N, sinh năm 1961.
Địa chỉ: khu phố 5, phường C, thành phố T, tỉnh Bình Dương. (vắng mặt và có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt)
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Đào Kim H, sinh năm 1976.
Địa chỉ: Khu phố 3, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương. (vắng mặt và có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt)
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu đề ngày 29/01/2019, bà Trần Kim N yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án theo biên bản hòa giải thành ngày 29/01/2019 của Trung tâm Hòa giải - Đối thoại tại Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một, cụ thể như sau:
Về số tiền nợ gốc: Bà Đào Kim H thống nhất nợ bà Trần Kim N số tiền là 30.000.000 đồng theo hợp đồng vay tiền ngày 06/9/2018 và 31/10/2018.
Về nghĩa vụ thanh toán: Bà Đào Kim H đồng ý thanh toán cho bà Trần Kim N số tiền nợ gốc là 30.000.000 đồng theo hợp đồng vay tiền ngày 06/9/2018 và 31/10/2018.
Về nợ lãi: Bà N không yêu cầu.
Thời hạn thanh toán: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết.
Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên họp:
Về tố tụng: Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một thụ lý việc dân sự là đúng thẩm quyền. Quá trình giải quyết và tại phiên họp, Thẩm phán, Thư ký đã tiến hành đúng, đầy đủ các thủ tục tố tụng theo quy định tại các Điều 369, 377 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Tòa án chấp nhận đơn yêu cầu của bà Trần Kim N về việc yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án theo biên bản hòa giải thành ngày 29/01/2019 của Trung tâm Hòa giải - Đối thoại Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một nhận định:
Về tố tụng: Bà Trần Kim N yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án quy định tại khoản 7 Điều 27 Bộ luật tố tụng dân sự. Bà Trần Kim N có nơi cư trú tại phường Chánh Mỹ, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm s khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự. Bà Trần Kim N và bà Đào Kim H đều vắng mặt và có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Căn cứ khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành mở phiên họp.
Về nội dung: Bà Trần Kim N yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án theo Biên bản hòa giải thành ngày 29/01/2019 của Trung tâm Hòa giải - Đối thoại tại Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một, nội dung cụ thể như sau: Về số tiền nợ gốc: Bà Đào Kim H thống nhất nợ bà Trần Kim N số tiền là 30.000.000 đồng theo hợp đồng vay tiền ngày 06/9/2018 và 31/10/2018; Về nghĩa vụ thanh toán: Bà Đào Kim H đồng ý thanh toán cho bà Trần Kim N số tiền nợ gốc là 30.000.000 đồng theo hợp đồng vay tiền ngày 06/9/2018 và 31/10/2018; Về nợ lãi: Bà N không yêu cầu; Thời hạn thanh toán: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết. Xét thấy, các bên tham gia hòa giải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự; nội dung thỏa thuận hòa giải thành của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc người thứ ba. Vì vậy, yêu cầu của bà Trần Kim N về việc công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án là phù hợp quy định tại Điều 417 Bộ luật tố tụng dân sự nên có căn cứ để chấp nhận.
Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên họp về tố tụng và quan điểm giải quyết việc dân sự là có cơ sở.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Bà Trần Kim N phải nộp theo quy định pháp luật.
Căn cứ khoản 7 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm s khoản 2 Điều 39, các Điều 48, 149, 184, 366, 367, 369, 370, 371, 416, 417, 418, 419 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 65/2019/TLST-DS ngày 27 tháng 02 năm 2019, cụ thể như sau:
Về số tiền nợ gốc: Bà Đào Kim H thống nhất nợ bà Trần Kim N số tiền là 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) theo hợp đồng vay tiền ngày 06/9/2018 và 31/10/2018.
Về nghĩa vụ thanh toán: Bà Đào Kim H đồng ý thanh toán cho bà Trần Kim N số tiền nợ gốc là 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) theo hợp đồng vay tiền ngày 06/9/2018 và 31/10/2018.
Về nợ lãi: Bà N không yêu cầu.
Thời hạn thanh toán: Các đương sự tự thỏa thuận.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Điều 2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Trần Kim N phải nộp số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2016/0033486 ngày 21/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Điều 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND Tp. Thủ Dầu Một; - CCTHADS Tp.Thủ Dầu Một; - Đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Phạm Ngọc Trung |