vanban.org

Quyết định 108/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh Tuyên án 25/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Th Diệu X, sinh năm 1968; Đ a ch : p PL2, xã P, huyện DMC, t nh TN. Bị đơn: Bà Phạm Th Bích L, sinh năm 1972, ông Tr n Văn U, sinh năm 1973; Cùng đ a ch : Số 8X, h m 2X, Đường LLQ, Khu phố X, Phường Y, thành phố TN, t nh TN. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "VỤ ÁN TC HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN GIỮA BÀ PHẠM THỊ DIỆU X VÀ BF PHẠM THỊ BÍCH L, ÔNG TRẦN VĂN U"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TH NH PHỐ TN
TỈNH TN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 108/2019/QĐST-DSThành phố TN, ngày 25 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 391/2019/TLST-DS ngày 27 tháng 9 năm 2019 về việc “Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận không trái pháp luật; không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Th Diệu X, sinh năm 1968; Đ a ch : p PL2, xã P, huyện DMC, t nh TN.

Bị đơn: Bà Phạm Th Bích L, sinh năm 1972, ông Tr n Văn U, sinh năm 1973; Cùng đ a ch : Số 8X, h m 2X, Đường LLQ, Khu phố X, Phường Y, thành phố TN, t nh TN.

2. Sự thỏa thuận của các đƣợng sự cụ thể nhƣ sau:

Bà Phạm Th Bích L, ông Tr n Văn U có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Phạm Th Diệu X số tiền là 920.000.000 đồng (Chín trăm hai mươi triệu đồng), ghi nhận bà X không yêu c u tính lãi.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết đ nh thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu c u thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy đ nh tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Phạm Th Diệu X không phải ch u án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Phạm Th Diệu X số tiền tạm ứng án phí bà X đã nộp 24.112.000 đồng (Hai mươi bốn triệu một trăm mười hai nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001802 ngày 27-9-2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố TN, t nh TN.

Bà Phạm Th Bích L, ông Tr n Văn U phải ch u án phí dân sự sơ thẩm là 19.800.000 đồng (Mười chín triệu tám trăm nghìn đồng).

Trường hợp quyết đ nh được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ