vanban.org

Quyết định 108/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam Tuyên án 11/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần A; trụ sở: Hai Bà Trưng, phường Đ, quận B, thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Tấn Q, chức vụ: Trưởng phòng Khách hàng cá nhân - Ngân hàng Thương mại cổ phần A chi nhánh Quảng Nam. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TAM KỲ
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 108/2019/QĐST-DSTam Kỳ, ngày 11 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 139/2019/TLST-DS ngày 17 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần A; trụ sở: Hai Bà Trưng, phường Đ, quận B, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Tấn Q, chức vụ: Trưởng phòng Khách hàng cá nhân - Ngân hàng Thương mại cổ phần A chi nhánh Quảng Nam.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Tấn Q, sinh năm 1970 và bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1972; cùng trú tại: Khối phố H, phường H, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Tấn Q và bà Nguyễn Thị X có nghĩa vụ thanh toán tiền nợ vay cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A số tiền là 88.415.298 đồng (Tám mươi tám triệu bốn trăm mười lăm nghìn hai trăm chín mươi tám đồng); gồm nợ gốc là 79.000.000 (Bảy mươi chín triệu) đồng và nợ lãi tính đến ngày 03/10/2019 là 9.415.298 đồng (Chín triệu bốn trăm mười lăm nghìn hai trăm chín mươi tám đồng). Thời hạn thanh toán số tiền trên là ngày 30/10/2019.

Ông Nguyễn Tấn Q và bà Nguyễn Thị X có nghĩa vụ hoàn trả tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A số tiền là 600.000 (Sáu trăm nghìn) đồng.

Ông Nguyễn Tấn Q và bà Nguyễn Thị X tiếp tục chịu tiền lãi theo thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay từng lần số 241/17/TD/XXVII ngày 29/12/2017 cho đến khi thanh toán xong nợ.

Nếu ông Nguyễn Tấn Q và bà Nguyễn Thị X không trả nợ theo thuận trên thì Ngân hàng Thương mại cổ phần A có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền cho bán tài sản thế chấp để thu hồi nợ gồm:

Tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất diện tích 320,7m2 tại thửa đất số 190, tờ bản đồ số 02, tại phường H, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BE 078729 do Ủy ban nhân dân thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam cấp ngày 04/8/2011 do ông Nguyễn Tấn Q và bà Nguyễn Thị X đứng tên quyền sử dụng (Theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 241/17/TC/XXVII ngày 29/12/2017).

Án phí dân sự sơ thẩm 2.225.000 (Hai triệu hai trăm hai mươi lăm nghìn) đồng ông Q và bà X nhận nộp.

Trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.164.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001429 ngày 17/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tam Kỳ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ