vanban.org

Quyết định 108/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Phan Trường S., sinh năm 1979 Chị Phạm Thị N., sinh năm 1979 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN T. THÀNH PHỐ HÀ
NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 108/2018/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 20 tháng 03 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 106/2018/TLST/HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2018, giữa:

Người yêu cầu:

Anh Phan Trường S., sinh năm 1979

Chị Phạm Thị N., sinh năm 1979

Cùng cư trú: số 35 ngách ¾ phố Hoàng Đạo Thành, phường Kim Giang,

quận T., thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí; Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và Điểm 1, tiểu mục I, mục B danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án (ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016);

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 03 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Phan Trường S., sinh năm 1979

Chị Phạm Thị N., sinh năm 1979

Cùng cư trú: số 35 ngách ¾ phố Hoàng Đạo Thành, phường Kim Giang,

quận T., thành phố Hà Nội.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. VÒ hôn nhân: Anh Phan Trường S. và chị Phạm Thị N. thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Anh Phan Trường S. và chị Phạm Thị N. có 02 con chung là: Phan Diệu Ly (nữ), sinh ngày 27.6.2004 và Phan Tiến Dũng (nam) sinh ngày 09.12.2008.

Sau khi ly hôn, anh Phan Trường S. và chị Phạm Thị N. thống nhất thỏa thuận giao hai con chung Phan Diệu Ly (nữ), sinh ngày 27.6.2004 và Phan Tiến Dũng (nam) sinh ngày 09.12.2008 cho chị Phạm Thị N. trực tiếp nuôi dưỡng, anh Phan Trường S. cấp dưỡng nuôi con cho chị Phạm Thị N. 8.000.000 đồng/tháng (tám triệu đồng chẵn một tháng) kể từ tháng 3.2018 cho đến khi con chung trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác.

Anh Phan Trường S. có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

2.3. Về tài sản chung, vay nợ chung và riêng: Anh Phan Trường S. và chị Phạm Thị N. tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về án phí: Anh Phan Trường S. và chị Phạm Thị N. mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, được trừ vào số tiền t¹m øng lệ phÝ 150.000 đồng đã nộp t¹i biªn lai sè 0004525 và biên lai số 0004524 ngµy 06.3.2018 cña Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù quËn Thanh Xu©n, thµnh phè Hµ Néi.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ