vanban.org

Quyết định 108/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Minh Tr và chị Đinh Thị Quỳnh Ng.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Đỗ Minh Tr được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Đỗ Đức A, sinh ngày 02 tháng 11 năm 2007 và cháu Đỗ Đức D, sinh ngày 27 tháng 4 năm 2011. Chị Đinh Thị Quỳnh Ng được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đỗ Đinh Bảo Ng1, sinh ngày 19 tháng 9 năm… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp về hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Minh Tr và chị Đinh Thị Quỳnh Ng.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM DƯƠNG
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 108/2018/QĐST- HNGĐTam Dương, ngày 13 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ thụ lý vụ án dân sự thụ lý số: 131/2018/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Anh Đỗ Minh Tr, sinh năm 1980

Bị đơn: Chị Đinh Thị Quỳnh Ng, sinh năm 1984

Đều có địa chỉ: Thôn 12, xã ThV, huyện TD, tỉnh Vĩnh Phúc.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Minh Tr và chị Đinh Thị Quỳnh Ng.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Đỗ Minh Tr được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Đỗ Đức A, sinh ngày 02 tháng 11 năm 2007 và cháu Đỗ Đức D, sinh ngày 27 tháng 4 năm 2011. Chị Đinh Thị Quỳnh Ng được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đỗ Đinh Bảo Ng1, sinh ngày 19 tháng 9 năm 2015. Anh Tr, chị Ng không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, đất canh tác: Không có.

- Về công sức: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Đỗ Minh Tr nộp toàn bộ 150.000 đồng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2014/0002563 ngày 25 tháng 6 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Tam Dương. Hoàn trả cho anh Đỗ Minh Tr 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ