- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Kim L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim L và anh Huỳnh Thế D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 108/2018/QĐST-HNGĐ | Phú Hòa, ngày 03 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 167/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 9 năm 2018, giữa:
*Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim L– sinh năm 1994; Trú tại: xã H T, huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên.
*Bị đơn: Anh Huỳnh Thế D – sinh năm 1988; Trú tại: xã H T, huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim L và anh Huỳnh Thế D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: có 02 con chung là cháu Huỳnh Nhật K – sinh ngày 17/10/2016 và cháu Huỳnh Nhật K – sinh ngày 02/9/2012. Hiện nay, cháu K và cháu K đang ở với anh D. Ly hôn, anh D và chị L thống nhất giao cháu Huỳnh Nhật K cho anh D trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng; Giao cháu Huỳnh Nhật K cho chị Ltrực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng và không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Về án phí: Nguyên đơn chị L tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền đã tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền số 0001627 ngày 05/9/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên nên được hoàn lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Phú Hòa; - TAND tỉnh Phú Yên; - Chi cục THADS huyện Phú Hòa; - UBND xã Hòa Trị, huyện Phú Hòa -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Anh Pha |