- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa chị Nguyễn Thị Lệ Q với anh Huỳnh Hữu T"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Lệ Q với anh Huỳnh Hữu T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| T NH B N T Số: 108/2018/QĐST-HNGĐ | Mỏ Cày Nam, ngày 23 tháng 4 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
C NG NH N THU N TÌNH LY H N
VÀ SỰ THỎA THU N CỦA CÁC ĐƯ NG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 141/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 4 năm 2018 giữa các đương sự:
1/ Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Lệ Q - Sinh năm: 1982; địa chỉ: ấp T, xã U, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.
2/ Bị đơn: Anh Huỳnh Hữu T - Sinh năm: 1981; địa chỉ: ấp A, xã B, huyện M, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2018.
X T TH Y
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Lệ Q với anh Huỳnh Hữu T.
2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1) việc c dư ng gi a v chồng hi y h n: Chị Nguyễn Thị Lệ Q, anh Huỳnh Hữu T không yêu cầu gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
2.2) nu i con chung:
Chị Nguyễn Thị Lệ Q được quyền tiếp tục, trực tiếp nuôi người con chung giữa chị với anh Huỳnh Hữu T là Huỳnh Thị Diễm H - Sinh ngày 04/11/2007 (hiện đang sống chung với chị Q). Chị Nguyễn Thị Lệ Q không yêu cầu anh Huỳnh Hữu T cấp dưỡng nuôi con.
Anh Huỳnh Hữu T có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở anh thực hiện quyền này. Trường hợp anh Huỳnh Hữu T lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì chị Nguyễn Thị Lệ Q có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Huỳnh Hữu T.
Vì lợi ích của con chung, anh Huỳnh Hữu T, chị Nguyễn Thị Lệ Q hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
2.3) tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Lệ Q, anh Huỳnh Hữu T không yêu cầu Toà giải quyết.
2.4) n chung: Chị Nguyễn Thị Lệ Q, anh Huỳnh Hữu T xác định là không có.
2.5) án h sơ th m: Chị Nguyễn Thị Lệ Q tự nguyện nhận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm; nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0016412 ngày 06/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Bến Tre; hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị Lệ Q số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận - Các đương sự; - VKSND huyện Mỏ Cày Nam; - Chi cục T.H.A.D.S huyện M, tỉnh Bến Tre; - Phòng KTNV và THA-TAND tỉnh Bến Tre; - UBND xã B, huyện M, tỉnh Bến Tre; - Lưu: Hồ sơ, Vp, Bp. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Nguyên |