- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn giữa Trương Thị H và Phạm Văn Ch"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị H và anh Phạm Văn Ch;
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KINH MÔN TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 108/2018/QĐST-HNGĐ | Kinh Môn, ngày 19 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2018/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trương Thị H, sinh năm 1980. Nơi ĐKHKTT: thôn C, xã D, huyện K, tỉnh Hải Dương. Địa chỉ hiện ở: Đội 7, xã H, huyện K, tỉnh Hải Dương.
Bị đơn: Phạm Văn Ch, sinh năm 1979 Địa chỉ: thôn C, xã D, huyện K, tỉnh Hải Dương.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2018
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị H và anh Phạm Văn Ch;
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Về con chung: Có 02 con chung là Phạm Văn Đ, sinh ngày 07/10/2002 và Phạm Thanh T, sinh ngày 06/01/2010. Hai bên thống nhất giao cháu Phạm Văn Đ cho anh Ch trực tiếp nuôi dưỡng; giao cháu Phạm Thanh T cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung hàng tháng cho nhau đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi);
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, vay nợ chung, công sức đóng góp vào khối tài sản chung hai bên gia đình (bên vợ, bên chồng): Chị H, anh Ch không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trương Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: 0001436 ngày 10/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kinh Môn; chị H được hoàn trả lại số tiền là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm ./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương; - UBND xã D, huyện K, tỉnh Hải Dương; - Lưu: Hồ sơ vụ án, văn phòng. | THẨM PHÁN Phạm Anh Tuyết |