vanban.org

Quyết định 108/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Thu Trvà anh Phạm Ngọc H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Thu Tr và anh Phạm Ngọc H xác định tình cảm vợ chồng đã không còn. Hai đương sự tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhân thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con giữa chị Tr anh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Thu Trvà anh Phạm Ngọc H.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐĂK HÀ
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 108/2017/QĐST-HNGĐĐăk Hà, ngày 01 tháng 12 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số: 118/2017/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 10năm 2017 giữa:

Người yêu cầu:

- Chị Phạm Thị Thu Tr, sinh năm 1997.

- Anh Phạm Ngọc H, sinh năm 1995.

Địa chỉ: Cùng trú tại thôn ĐB, xã ĐN, huyện ĐH, tỉnh KT.

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 212 và Điều 213; 361; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Thu Trvà anh Phạm Ngọc H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Thu Tr và anh Phạm Ngọc H xác định tình cảm vợ chồng đã không còn. Hai đương sự tự nguyện thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Phạm Thị Thu Tr và anh Phạm Ngọc H xác nhận vợ chồng có 01 con chung và thoả thuận như sau:

Giao cháu Phạm Gia H, sinh ngày 28/01/2017 cho chị Phạm Thị Thu Tr trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi và sống tự lập được.

Anh Phạm Ngọc H không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con.

Việc nuôi con của chị Tr không cố định.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 144, khoản 2 Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6, khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 37 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án.

Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) các đương sự phải chịu. Chị Phạm Thị Thu Trang thoả thuận nhận chịu toàn bộ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2010/0009284 ngày 30/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum. Chị Phạm Thị Thu Tr đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm nên không phải nộp nữa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ