vanban.org

Quyết định 107A/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 1.

Các đương sự; VKSND thành phố Đông Hà; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Hương Ninh - Lê Văn Minh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 107A/2024/QĐST-HNGĐĐông Hà, ngày 07 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ,TỈNH QUẢNG TRỊ Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và lệ phí 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 154/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 07 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình: Chị Phạm Thị Hương N, sinh năm 1978 và anh Lê Văn M, sinh năm 1977; cùng địa chỉ: Khu phố Q8, Phường W1, thành phố ĐH, tỉnh Quảng Trị.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1. Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa chị Phạm Thị Hương N và anh Lê Văn M là hợp pháp. Nay, chị N và anh M yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Yêu cầu của chị N và anh M hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật. 2. Về con chung: Các con đã thành niên không yêu cầu Toà án giải quyết. 3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Phạm Thị Hương N và anh Lê Văn M không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. 4. Về lệ phí Tòa án: Chị Phạm Thị Hương N và anh Lê Văn M thỏa thuận chịu lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định (mỗi người 150.000 đồng). Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Hương N và anh Lê Văn M thuận tình ly hôn. Giá trị pháp lý của Giấy chứng nhận kết hôn số 83; Quyển sổ 01/20217, do Ủy ban nhân dân Phường 1, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị cấp ngày 26/5/2017, chấm dứt kể từ ngày ban hành quyết định này (ngày 07/8/2024). 2.2. Về con chung: Các con đã thành niên không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Phạm Thị Hương N và anh Lê Văn M không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về lệ phí Tòa án: Chị Phạm Thị Hương N và anh Lê Văn M mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000418 ngày 22/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị (Chị N, anh M đã nộp đủ lệ phí). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ