vanban.org

Quyết định 1079/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu H và ông Nguyễn Lộc X thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC A
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1079/2025/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC A - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các Điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83; 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban

thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 588/2025/HNST, ngày

02/10/2025 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Thu H và ông Nguyễn

Lộc X; Cùng địa chỉ: Số C, Đường số B, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Hôn nhân giữa bà H và ông X là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp

luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 87, ngày 12/7/2006 do Ủy ban nhân dân phường T, Thành phố Q, tỉnh B (nay là phường Q, tỉnh G) cấp.

[2] Theo đơn yêu cầu thuận tình ly hôn; Biên bản hòa giải đoàn tụ ngày

15/10/2025. Bà H và ông X yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Con chung, bà H trực tiếp nuôi con chung. Ông X cấp dưỡng nuôi con chung 4.000.000 đồng/tháng. Tài sản chung, ông bà không yêu cầu Tòa án ghi nhận.

[3] Tòa án đã tiến hành hòa giải. Xét thấy, bà H và ông X thật sự tự nguyện ly

hôn.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như

sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu H và ông Nguyễn Lộc X thuận

tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 87, ngày 12/7/2006 Ủy ban nhân dân phường T,

Thành phố Q, tỉnh B(Nay là phường Q, tỉnh G) cấp không còn hiệu lực.

1.2. Về con chung: Bà H và ông X có 02 con chung tên Nguyễn Minh K, sinh

ngày 07/8/2007 (Đã trưởng thành) và Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 19/02/2015. Bà H trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Minh Đ.

Ông X cấp dưỡng nuôi con chung tên Nguyễn Minh Đ mỗi tháng 4.000.000 (Bốn

triệu) đồng, thực hiện từ tháng 10/2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Kể từ khi bà H có đơn yêu cầu thi hành án về khoản tiền cấp dưỡng nuôi con

chung, ông X chưa thi hành khoản tiền cấp dưỡng nêu trên thì hàng tháng ông X còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành tương ứng với thời gian chậm thi hành, lãi suất phát sinh do chậm thi hành được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Ông X có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung

mà không ai được cản trở;

Trên cơ sở lợi ích con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức, Tòa án

có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

1.3. Về tài sản chung: Bà H và ông X không yêu cầu Tòa án ghi nhận.

1.4. Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng. Bà H và ông X nộp. Cấn trừ tiền

tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu số 0022256, ngày 02/10/2025 của Phòng thi hành án dân sự khu vực A - Thành phố Hồ Chí Minh. Bà H và ông X đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Về nghĩa vụ thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy

định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ