vanban.org

Quyết định 1078/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.

TAND Thành phố Hồ Chí Minh (1); VKSND Thành phố Hồ Chí Minh (1); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỆN THỊ T-NGUY P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1078/2024/QĐST-HNGĐBình Chánh, ngày 18 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1007/2024/TLST-VHNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1977. Địa chỉ: Nhà không số tổ 14 (kế D14/412), ấp A, xã Đ, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Ông Nguy P, sinh năm 1969. Địa chỉ: Nhà không số tổ 14 (kế D14/412), ấp A, xã Đ, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc bà Nguyễn Thị T và ông Nguy P thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn được thể hiện tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. [2] Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguy P thuận tình ly hôn với nhau. Giấy chứng nhận kết hôn số 15/98, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân Phường Cầu Kho, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 09/4/1998 không còn giá trị pháp lý. 1.2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguy P xác nhận có 01 con chung tên Nguy Kim T, sinh ngày 03/9/1998. Hiện con đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 1.3. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguy P yêu cầu tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 1.4. Về nợ chung/các vấn đề khác: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguy P xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguy P chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng mà bà T, ông P đã nộp theo biên lai thu tiền số 0051369 ngày 29/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. Bà T, ông P đã nộp đầy đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ