- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Ngọc Tuyết A và ông
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1078/2018/QĐST-HNGĐ | T , ngày 01 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 948/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 9 năm
2018, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc Tuyết A, sinh năm 1976;
Địa chỉ: số 105/1A T , phường T , quận T , Tp. H
Bị đơn: Ông Nguyễn Xuân T , sinh năm 1975;
Địa chỉ: số 105/1A T , phường T , quận T , Tp. H
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm
2015;
Căn cứ Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều
110, Điều 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 9
năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn
tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Ngọc Tuyết A và ông
Nguyễn Xuân T .
2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ vợ chồng: bà Nguyễn Ngọc Tuyết A và ông Nguyễn Xuân T
thuận tình ly hôn.
Quan hệ hôn nhân của bà Nguyễn Ngọc Tuyết A và ông Nguyễn Xuân T (theo
Giấy chứng nhận kết hôn số 167, quyển số 01/2008 ngày 18/7/2008 do UBND phường
T, Quận 12, Thành phố H cấp) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có
hiệu lực pháp luật.
- Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Ngọc Tuyết A trực tiếp nuôi dưỡng con
chung là Nguyễn Tuấn A sinh ngày 21/7/2010. Tạm ngừng nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi
con đối với ông T do bà A không có yêu cầu.
+ Ông T có quyền, nghĩa vụ, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con mà không ai được
cản trở. + Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa giải quyết. + Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân (người thân thích), tổ chức (cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ) có thể xin thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.
- Về quan hệ tài sản chung: hai bên tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải
quyết
- Về nợ chung: hai bên xác nhận không có.
- Về án phí hôn nhân gia đình: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng
do bà Nguyễn Ngọc Tuyết A tự nguyện chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà A đã nộp theo biên lai thu tiền số 0011829 ngày 10 tháng 9 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T nên hoàn lại cho bà A số tiền 150.000 đồng.
Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận T ; - Chi cục THADS quận T ; - UBND phường T, Quận 12, Thành phố H; - Lưu: VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Ngọc Mỹ |