- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "An-Hằng"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 1077/2026/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1077/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 28 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, Điều 48, Điều 217, Điều 218, Điều 219, Điều 271, Điều 273; điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 5 Điều 18 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý va sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 1077/2026/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”
Xét thấy: Người yêu cầu là anh Nguyễn Trần Kỳ A và chị Trương Thúy H có đơn xin rút yêu cầu thuận tình ly hôn. Việc rút đơn của anh A và chị H là hoàn toàn tự nguyện và được Tòa án chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH
1. Đình chỉ giải quyết việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 1077/2026/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:
- Anh Nguyễn Trần Kỳ A, sinh năm 1991, CCCD số xxxxxxxxxxxx do Bộ Công an cấp ngày 11/8/2024
Đăng ký hộ khẩu thường trú: Số A H, phường H, thành phố H
Hiện ở tại: Số B T, phường V, thành phố H
- Chị Trương Thúy H, sinh năm 1992, CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 01/11/2021
Đăng ký hộ khẩu thường trú và hiện ở tại: C, phường B, thành phố H.
2. Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Số tiền tạm ứng lệ phí việc ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị Trương Thúy H đã nộp theo biên lai ký hiệu BLTU/26E số 000**** ngày 20/7/2026 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 3 - Hà Nội được sung công quỹ nhà nước.
3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 3 - Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Phạm Đồng Trưng |