- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Thị Thủy - Phạm Văn Tánh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Đinh Thị T và ông Phạm Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1077/2018/QĐST-HNGĐ | Tân Phú, ngày 01 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 833/2018/HNST ngày 09 tháng 8 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Bà Đinh Thị T, sinh năm 1977 Địa chỉ: 3C lầu 1 P, đường Phạm Vấn, phường Phú Thọ Hòa, quận Tân Phú, Tp. Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Phạm Văn T, sinh năm 1972 Địa chỉ: 3C lầu 1 P, đường Phạm Vấn, phường Phú Thọ Hòa, quận Tân Phú, Tp. Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Đinh Thị T và ông Phạm Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đinh Thị T và ông Phạm Văn T cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 25, quyển số 01, ngày 23/5/2003 do Ủy ban nhân dân thị trấn A, huyện A, thành phố Hải Phòng cấp cho bà Đinh Thị T và ông Phạm Văn T không còn giá trị pháp luật kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Bà Đinh Thị T trực tiếp nuôi cả hai con chung là Phạm T Tiên, sinh ngày 01/8/2014 và Phạm A, sinh ngày 31/12/2003. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông Phạm Văn T do bà T không yêu cầu. + Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu tòa án giải quyết. + Ông T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. + Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên xác nhận không có.
- Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng do bà Đinh Thị T tự nguyện chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí do bà T đã nộp theo biên lai số 0011569 ngày 09 tháng 8 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn trả 150.000 đồng cho bà T theo biên lai thu trên. Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Tân Phú; - Chi cục THADS Q. Tân Phú; - UBND TT A, huyện A, Tp. Hải Phòng; - Lưu hồ sơ (Giang) | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kim Cƣơng |