- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Dương Thị Quỳnh T và ông Nguyễn Đức Q Giấy chứng nhận kết hôn số 36/2015, quyển số 1/2015 do Ủy ban nhân dân xã L, huyện C, tỉnh Đồng Nai cấp cho ông Q và bà T ngày 24/6/2015 không còn hiệu lực.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 1077/2017/QĐHNGĐ-ST | Quận Gò Vấp, ngày 14 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 981/2017/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2017, giữa: Người yêu cầu: - Bà Dương Thị Quỳnh T, sinh năm 1987 Địa chỉ cư trú: 332/98 đường S, Phường N, quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh
- Ông Nguyễn Đức Q, sinh năm 1984
Địa chỉ cư trú: 496/9/34M đường H, Phường S, quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04 tháng 8 năm 2017
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Dương Thị Quỳnh T và ông Nguyễn Đức Q Giấy chứng nhận kết hôn số 36/2015, quyển số 1/2015 do Ủy ban nhân dân xã L, huyện C, tỉnh Đồng Nai cấp cho ông Q và bà T ngày 24/6/2015 không còn hiệu lực. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Ông Nguyễn Đức Q và bà Dương Thị Quỳnh T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Thạch L, sinh ngày 31/12/2015. Bà T trực tiếp nuôi dưỡng con chung đến tuổi trưởng thành. Bà T không yêu cầu ông Q cấp dưỡng nuôi con. Ông Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Trên cơ sở lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông Q và bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng. Ông Q và bà T mỗi người phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng và được cấn trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng ông Q và bà T đã đóng tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số AA/2017/0027122 ngày 24/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp. Ông Q và bà T đã nộp đủ lệ phí. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp; - Chi cục Thi hành dân sự quận Gò Vấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Lê Thị Thành Huế |