- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Thanh T và ông Vũ Mạnh N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1076/2017/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 26 tháng 09 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ thụ lý số 867/2017/HNST ngày 12/09/2017 về việc “thuận tình ly hôn” giữa; Người yêu cầu: Bà Trần Thị Thanh T, sinh năm 1988 Địa chỉ: Bành Văn Trân, phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh
Và ông Vũ Mạnh N, sinh năm 1987 Địa chỉ: Thổ Tang, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc Căn cứ vào Điều 212, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 59, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Căn cứ Điều 37 Nghi ̣ quyết số 326/2016 ngay 30/12/2016 của Ủ y ban Thương vu ̣
̀
̀ Quốc hô ̣i về mứ c thu, miễn, giảm, thu, nô ̣p, quản lý và sử du ̣ng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ biên bản hòa giải và biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 18 tháng 09 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Thanh T và ông Vũ Mạnh N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Thanh T và ông Vũ Mạnh N thuận tình ly hôn (bà T và ông N kết hôn theo giấy chứ ng nhâ ̣n kết hôn số 87, quyển số 01/2009 ngay 18/9/2009 ta ̣i Ủ y ban nhân dân phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh) ̀
- Về con chung: Giao con chung tên Vũ C, sinh ngày 01/4/2016 cho bà Trần Thị Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung tên Vũ Đ, sinh ngày 30/42011 cho ông Vũ Mạnh N trực tiếp nuôi dưỡng, không ai có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Viê ̣c thay đổi mứ c cấp dưỡng do các bên thỏa thuâ ̣n, nếu không thỏa thuâ ̣n được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định pháp luâ ̣t Tòa án có thể quyết đi ̣nh viê ̣c thay đổi người trực tiếp nuôi con. -Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có
- Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng do bà Trần Thị Thanh T và ông Vũ Mạnh N nộp nhưng được trừ vào 300.000 đồng do bà T, ông N nộp theo biên lai thu số 0006820 ngày 12/9/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND. Q.B; - UBND phường A, quận B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Ngô Trương Bảo |