vanban.org

Quyết định 1074/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Thị Kim T, sinh năm 1983 và ông Lương Văn H, sinh năm 1971.

II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Bà Võ Thị Kim T và ông Lương Văn H đồng ý ly hôn với nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Võ Thị Kim Tiền và ông Lương Văn Hùm"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Thị Kim T, sinh năm 1983 và ông Lương Văn H, sinh năm 1971.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 1074/2023/QĐST-HNGĐ
Bình Chánh, ngày 05 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 708/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa:

1. Nguyên đơn: Bà Võ Thị Kim T, sinh năm 1983

Hộ khẩu thường trú: 1/16 đường T, khu phố 7, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Nơi cư trú: Kế 597/38 Đường số 10, khu phố 13, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bị đơn: Ông Lương Văn H, sinh năm 1971

Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: D4/30/6A ấp 4, xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2023;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Thị Kim T, sinh năm 1983 và ông Lương Văn H, sinh năm 1971.

II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ vợ chồng: Bà Võ Thị Kim T và ông Lương Văn H đồng ý ly hôn với nhau.

Giấy chứng nhận kết hôn số 211, quyển số 01/2007 do Ủy ban nhân dân xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 07/11/2007 không còn giá trị pháp lý.

2. Về con chung: Bà Võ Thị Kim T và ông Lương Văn H xác nhận có 02 (hai) con chung tên Lương Võ Minh T , sinh ngày 10/11/2008 (giới tính: nữ) và Lương Võ Phúc T, sinh ngày 17/02/2019 (giới tính: nam).

Hiện nay trẻ Lương Võ Minh T và Lương Võ Phúc T đang sống cùng bà T. Bà T và ông H thống nhất thỏa thuận giao trẻ Lương Võ Minh T và Lương Võ Phúc T cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Võ Thị Kim T không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với ông Lương Văn H cho đến khi bà Võ Thị Kim T có yêu cầu.

Ông Lương Văn H có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Võ Thị Kim T và ông Lương Văn H xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

4. Về án phí: Bà Võ Thị Kim T tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn được cấn trừ vào số Ttạm ứng án phí 300.000 đồng mà bà Võ Thị Kim T đã nộp theo biên lai thu T số AA/2023/0020202 ngày 07/9/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. Bà Võ Thị Kim T được nhận lại số T chênh lệch 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng).

III. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

IV. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ