- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly Hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Yến A và ông Nguyễn Ngọc B.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1074/2023/QĐST- HNGĐ | Tân phú, ngày 07 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 786/2023/TLST-HNGĐ
ngày 02 tháng 10 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Yến A, sinh năm: 1985
Địa chỉ: đường X, phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh
- Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc B, sinh năm 1983
Địa chỉ: đường X, phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh
Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và 117 của Luật hôn
nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30
tháng 10 năm 2023;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2023 là hoàn
toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Yến A và ông Nguyễn Ngọc B.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Yến A và ông Nguyễn Ngọc B thuận tình ly
hôn.
Quan hệ hôn nhân của bà Lê Thị Yến A và ông Nguyễn Ngọc B (theo Giấy
chứng nhận đăng ký kết hôn số 61/2010, quyển số 01/2009, ngày 12/11/2010, do Ủy
ban nhân dân xã N, huyện M, tỉnh Bình Thuận cấp) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly
hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: bà A và ông B có 01 con chung tên Nguyễn Minh C, sinh ngày
24/10/2011. Cả hai thoả thuận sau khi ly hôn bà A được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Ông B cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000 đồng, thời điểm cấp dưỡng vào ngày 05 mỗi tháng, kể từ tháng 11 năm 2023 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành.
+ Ông B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở việc người không trực tiếp nuôi con thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
+ Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây
ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
+ Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc người thân thích; Cơ quan quản
lý nhà nước về gia đình; Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội liên hiệp phụ nữ; Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
+ Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể
thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà A, nếu ông B không thi hành
nghĩa vụ cấp dưỡng thì còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất cơ bản do ngân hàng Nhà nước quy định tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả.
- Về tài sản chung: Bà A và ông B xác nhận không có tài sản chung.
- Về nợ chung: Bà A và ông B xác nhận không có nợ chung.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Án phí thuận tình ly hôn là 150.000 đồng
do bà Vân tự nguyện chịu, án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng do bà A tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà bà A đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0006581, ngày 27/9/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Lê Thị Yến A đã nộp đủ án phí.
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND quận Tân Phú; - Chi cục THADS quận Tân Phú; - UBND nơi đương sự đăng ký kết hôn; - Lưu: VP, hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Tô Thị Ngọc Phượng |