vanban.org

Quyết định 1072/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 23/04/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Ông Nguyễn Kim Đ, sinh năm 1967; thường trú: 44/3A ấp M1, xã T, huyện Hóc Môn, Tp.Hồ Chí Minh; chỗ ở: 39/4E đường T, ấp X1, xã X, huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Bà Văn Thị T, sinh năm 1957; địa chỉ: 39/4A đường T, ấp X1, xã X, huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Kim Đ - Văn Thị T - Vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÓC MÔN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 1072/2022/QĐST-DS
Hóc Môn, ngày 23 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 14 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2021, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 371/2022/TLST-DS ngày 04 tháng 10 năm 2022, về việc “Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Ông Nguyễn Kim Đ, sinh năm 1967; thường trú: 44/3A ấp M1, xã T, huyện Hóc Môn, Tp.Hồ Chí Minh; chỗ ở: 39/4E đường T, ấp X1, xã X, huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Bà Văn Thị T, sinh năm 1957; địa chỉ: 39/4A đường T, ấp X1, xã X, huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thị Thu H, sinh năm 1976; địa chỉ: chỗ ở: 39/4E đường T, ấp X1, xã X, huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Văn Thị T còn nợ ông Nguyễn Kim Đ tổng số tiền là 75.000.000 đồng (bảy mươi lăm triệu đồng) theo Giấy mượn tiền ngày 21 tháng 5 năm 2021, được ký kết giữa bên cho mượn là ông Nguyễn Kim Đ và bên mượn là bà Văn Thị T.

- Bà Văn Thị T phải thanh toán cho ông Nguyễn Kim Đ số tiền còn nợ 75.000.000 đồng nêu trên trong thời hạn 03 tháng tính từ ngày 15 tháng 11 năm 2022, hạn cuối trả tiền là ngày 16/02/2023.

Kể từ ngày ông Nguyễn Kim Đ có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Văn Thị T chưa thi hành khoản tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Bà Văn Thị T phải chịu số tiền 1.875.000 đồng nhưng được miễn nộp tiền án phí do thuộc trường hợp người cao tuổi.

+ Trả lại cho ông Nguyễn Kim Đ số tiền 300.000 đồng và số tiền 1.762.500 đồng theo các biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014834, 0014911 cùng ngày 04/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ