- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1072/2020/QĐST-HNGĐ | Bình Thạnh, ngày 13 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 973/2020/TB-TLVDS ngày 07 tháng 7 năm 2020, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Những người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Trần Quang T, sinh năm 1988
Bà Khúc Hồng D, sinh năm 1989
Cùng địa chỉ: Phường 17, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ vợ chồng:
Ông Trần Quang T và bà Khúc Hồng D tự nguyện kết hôn vào năm 2016, được UBND Phường 7, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp giấy chứng nhận kết hôn số 66/2016, ngày 17/10/2016.
Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chính là do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thiếu sự quan tâm chia sẻ lẫn nhau nên thường xảy ra tranh cãi. Do không giải quyết được mâu thuẫn nên ông bà đã sống ly thân từ tháng 01/2020 đến nay.
Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, khả năng quay về đoàn tụ là không thể nên ông bà đã bàn bạc, thống nhất thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận.
Về con chung: Ông Trần Quang T và bà Khúc Hồng D có 01 người con chung tên Trần Dương Chi, sinh ngày 23/6/2017. Ông bà thống nhất, bà D là người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Chi.
Nghĩa vụ cấp dưỡng việc nuôi con: Ông T và bà D thống nhất, ông T cấp dưỡng việc nuôi con chung cho bà D mỗi tháng 7.000.000đ (bảy triệu đồng) cho đến khi trẻ Chi tròn 18 tuổi. Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 01 (dương lịch) hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ ngày 01/9/2020.
Về tài sản chung: Ông Trần Quang T và bà Khúc Hồng D tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết;
Về nợ chung: Ông Trần Quang T và bà Khúc Hồng D khai không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét thấy, việc thuận tình ly hôn giữa ông Trần Quang T và bà Khúc Hồng D là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội và những người yêu cầu đã cùng thống nhất giải quyết được toàn bộ nội dung vụ việc hôn nhân và gia đình về quan hệ vợ chồng, con chung, tài sản chung và nợ chung.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Ông Trần Quang T và bà Khúc Hồng D thống nhất thuận tình ly hôn;
Giấy chứng nhận kết hôn số 66/2016, ngày 17/10/2016 của UBND Phường 7, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Trần Quang T và bà Khúc Hồng D hết hiệu lực kể từ ngày 13/8/2020.
- Về con chung: Ông Trần Quang T và bà Khúc Hồng D có 01 người con chung tên Trần Dương Chi, sinh ngày 23/6/2017. Ông bà thống nhất, bà D là người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Chi.
Ông Trần Quang T được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, khi cần thiết, có lý do chính đáng một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Toà án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng việc nuôi con.
Nghĩa vụ cấp dưỡng việc nuôi con: Ông T và bà D thống nhất, ông T có nghĩa vụ cấp dưỡng việc nuôi con chung cho bà D mỗi tháng 7.000.000đ (bảy triệu đồng) cho đến khi trẻ Chi tròn 18 tuổi. Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 01 (dương lịch) hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ ngày 01/9/2020.
Kể từ ngày bà D có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông T chưa thi hành số tiền nêu trên thì hàng tháng ông T còn phải trả cho bà D số tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán.
- Về tài sản chung: Ông Trần Quang T và bà Khúc Hồng D tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết;
- Về nợ chung: Ông Trần Quang T và bà Khúc Hồng D không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ, ông T, bà D mỗi người chịu một nửa, nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí mà ông T, bà D đã nộp theo biên lai thu tiền số 0087883 ngày 01/7/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thạnh. Sau khi cấn trừ ông T và bà D đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q. Bình Thạnh; - Chi cục THA Q. Bình Thạnh; - UBND P.7, Q.Bình Thạnh; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Chu Thị Nguyệt |