- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ___________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:1072/2019/QĐST-HNGĐ. | Quận 3, ngày 22 tháng 10 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” thụ lý số: 1066/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
1. Bà Trần Thị Khánh T. Sinh năm 1996.
Trú tại: 85/8 A, Phường B, Quận C, Thành phố D.
2. Ông Nguyễn Cao T. Sinh năm 1994.
Trú tại: 164/40 E, Phường F, Quận C, Thành phố D.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN :
Ông Nguyễn Cao T và bà Trần Thị Khánh T tự nguyện đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số XX do Ủy ban nhân dân Phường B, Quận C, Thành phố D cấp ngày XX/XX/XXXX. Quá trình chung sống ông bà có 02 con chung trẻ Nguyễn Trần Khánh T sinh ngày XX/XX/XXXX và trẻ Nguyễn Trần Cao T sinh ngày XX/XX/XXXX.
Về quan hệ vợ chồng: bà Trần Thị Khánh T và ông Nguyễn Cao T thuận tình ly hôn.
Về con chung: hai bên thống nhất giao 02 con chung là trẻ Nguyễn Trần Khánh T sinh ngày XX/XX/XXXX và trẻ Nguyễn Trần Cao T sinh ngày XX/XX/XXXX cho bà Trần Thị Khánh T trực tiếp nuôi dưỡng và không yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con.
Ông Nguyễn Cao T được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung.
Vì lợi ích của con trẻ, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có quyền quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi giữ hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các Điều 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về tài sản chung: không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14/10/2019, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: bà Trần Thị Khánh T và ông Nguyễn Cao T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: hai bên thống nhất giao 02 con chung là trẻ Nguyễn Trần Khánh T sinh ngày XX/XX/XXXX và trẻ Nguyễn Trần Cao T sinh ngày XX/XX/XXXX cho bà Trần Thị Khánh T trực tiếp nuôi dưỡng và không yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con.
Ông Nguyễn Cao T được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung.
Vì lợi ích của con trẻ, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có quyền quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi giữ hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các Điều 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình.
- Về tài sản chung: không có.
2. Lệ phí việc dân sự là 300.000 đồng, bà Trần Thị Khánh T và ông Nguyễn Cao T phải nộp toàn bộ nhưng được trừ vào số tiền bà Trần Thị Khánh T và ông Nguyễn Cao T đã tạm nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số XXXXXXX ngày XX/XX/XXXX của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3. Bà Trần Thị Khánh T và ông Nguyễn Cao T đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Q3; - Chi cục THA Dân sự Q3; - UBND P.B, Q.C, Tp.D; - Các đương sự; - Lưu: Vp, hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Phù Quốc Tuấn |