vanban.org

Quyết định 1070/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Thái Trần Nhật Thúy V và Ông Phan Hàng Đình D.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Thái Trần Nhật Thúy V và ông Phan Hàng Đình D thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 184, quyển số 01/2015 do Ủy ban nhân dân Phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 22/9/2015 không còn giá trị). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Thái Trần Nhật Thúy V và Ông Phan Hàng Đình D.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1070/2017/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 08 tháng 8 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số 852/2017/TLST-HNGĐ ngày 27/6/2017, giữa:

Người yêu cầu: Bà Thái Trần Nhật Thúy V, sinh năm 1995.

Địa chỉ: 102/31 đường T, Phường M, quận G, Tp. Hồ Chí Minh.

Người yêu cầu: Ông Phan Hàng Đình D, sinh năm 1992.

Địa chỉ: 102/31 đường T, Phường M, quận G, Tp. Hồ Chí Minh.

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 vaø Ñieàu 85 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 357 Bộ Luật dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31/7/2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31/7/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Thái Trần Nhật Thúy V và Ông Phan Hàng Đình D.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Thái Trần Nhật Thúy V và ông Phan Hàng Đình D thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 184, quyển số 01/2015 do Ủy ban nhân dân Phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 22/9/2015 không còn giá trị).

- Về con chung: Bà V trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Phan Trần Gia T, sinh ngày 19/12/2015 cho đến tuổi trưởng thành. Ông D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 1.700.000 (một triệu bảy trăm ngàn) đồng cho đến khi trưởng thành. Bắt đầu thực hiện khi quyết định có hiệu lực pháp luật, việc giao nhận tiền cấp dưỡng được thực hiện tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Ông D được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung.

Vì lợi ích con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con; yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc hạn chế quyền thăm nom con sau khi ly hôn.

Kể từ khi bà V có đơn yêu cầu thi hành án, ông D chưa thi hành khoản tiền cấp dưỡng nêu trên thì hàng tháng ông D còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

- Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng. Bà V và ông D chịu. Cấn trừ vào 300.000 (ba trăm ngàn) đồng tiền bà V, ông D đã tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số AA/2016/0018898 ngày 27/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận G, Tp.HCM. Bà V, ông D đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ