- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cà Thị Thu Tr"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cà Thị Thu T và anh Vì Văn K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 107/2026/QĐST-HNGĐ | Điện Biên, ngày 12 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 173/2026/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 4 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Cà Thị Thu T - Sinh năm: 2005. Địa chỉ: bản Na Ten, xã Sam Mứn, tỉnh Điện Biên.
- Bị đơn: Anh Vì Văn K - Sinh năm: 2003. Địa chỉ: bản Hồng Sạt, xã Thanh An, tỉnh Điện Biên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cà Thị Thu T và anh Vì Văn K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Cà Thị Thu T và anh Vì Văn K thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Các đương sự có 01 con chung, cháu Vì Anh Tú, sinh ngày 05/01/2025. Các đương sự thỏa thuận anh Vì Văn K là người trực tiếp nuôi cháu Tú cho đến khi cháu thành niên và có khả năng lao động. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh K không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con chung. Các bên có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở, các bên có quyền thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và vấn đề cấp dưỡng.
- Về tài sản chung, tài sản riêng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung, nợ riêng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Nguyên đơn chị Cà Thị Thu T tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Hoàn trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm cho chị Cà Thị Thu T theo thông báo nộp tiền tạm ứng án phí số: 320 ngày 06/4/2026 của TAND Khu vực 2 - Điện Biên (mã thông báo: X2IRQ2JU7H) biên lai số: 26, ngày 06/4/2026 của THADS tỉnh Điện Biên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Khu vực 2, Điện Biên; - THADS tỉnh Điện Biên; - Phòng GĐ KT, TT, THA (TAND tỉnh Điện Biên); - UBND X.Sam Mứn, T. Điện Biên; - Lưu: HSVA. | THẨM PHÁN Lò Văn Dinh |