vanban.org

Quyết định 107/2025/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty TNHH S; Địa chỉ: E Đại lộ B, Tổ A, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh (phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương cũ).

Bà Trương Thị T; Địa chỉ: 506/11/77 N, Khu phố B, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Công ty TNHH S1 còn nợ Công ty TNHH S và phải trả cho Công ty TNHH S số tiền nợ tính đến ngày 11/9/2025 là: 1.659.988.128 đồng (Một tỷ, sáu trăm năm mươi chín tri… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty TNHH S; Địa chỉ: E Đại lộ B, Tổ A, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh (phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương cũ).
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 107/2025/QĐST-KDTMThành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 91/2025/TLST-KDTM ngày 03 tháng 6 năm 2025, về việc: “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty TNHH S; Địa chỉ: E Đại lộ B, Tổ A, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh (phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương cũ). Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Cao C; Địa chỉ: 6 đường G, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: - Công ty TNHH S1; Địa chỉ: E L, phường T (phường T, Quận A cũ), Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Bà Cao Thị N; Địa chỉ: 506/11/77 N, Khu phố B, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Trương Thị T; Địa chỉ: 506/11/77 N, Khu phố B, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Công ty TNHH S1 còn nợ Công ty TNHH S và phải trả cho Công ty TNHH S số tiền nợ tính đến ngày 11/9/2025 là: 1.659.988.128 đồng (Một tỷ, sáu trăm năm mươi chín triệu, chín trăm tám mươi tám nghìn, một trăm hai mươi tám đồng). 2.2. Công ty TNHH S không yêu cầu bà Trương Thị T phải liên đới cùng Công ty TNHH S2 số nợ trên. 2.3. Về án phí:

- Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 30.899.822 đồng (Ba mươi triệu, tám trăm chín mươi chín nghìn, tám trăm hai mươi hai đồng) do Công ty TNHH S3.

- Trả lại cho Công ty TNHH S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 33.781.250 đồng (Ba mươi ba triệu, bảy trăm tám mươi mốt nghìn, hai trăm năm mươi đồng) theo Biên lai thu số 0000033 ngày 03 tháng 6 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 306 Luật Thương mại. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ