vanban.org

Quyết định 107/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Châu Thị X và ông Trương Hoành T. 2.

Về hôn nhân: Bà Châu Thị X và ông Trương Hoành T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Trong quá trình chung sống có hai con chung tên Trương Văn T, sinh ngày 03/10/2006 và Trương Gia M, sinh ngày 28/10/2014. Khi ly hôn giao con chung Trương Gia M cho bà Châu Thị X trực tiếp nuôi dưỡng. Đối vớ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Châu Thị X - Trương Hoành T - Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Châu Thị X và ông Trương Hoành T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 107/2025/QĐST-HNGĐBạc Liêu, ngày 24 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 189/2025/TLST – HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2025 giữa: 1. Nguyên đơn: Bà Châu Thị X, sinh ngày 03/7/1987. Địa chỉ: Ấp G, xã V, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu. 2. Bị đơn: Ông Trương Hoành T, sinh ngày 28/7/1982. Địa chỉ: Ấp G, xã V, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Châu Thị X và ông Trương Hoành T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Châu Thị X và ông Trương Hoành T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Trong quá trình chung sống có hai con chung tên Trương Văn T, sinh ngày 03/10/2006 và Trương Gia M, sinh ngày 28/10/2014. Khi ly hôn giao con chung Trương Gia M cho bà Châu Thị X trực tiếp nuôi dưỡng. Đối với Trương Văn T, đã trên 18 tuổi và phát triển bình thường nên không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề nuôi dưỡng. Ông Trương Hoành T được quyền thăm nom con chung, không ai được phép ngăn cản. Ông Trương Hoành T không cấp dưỡng nuôi con do bà X không yêu cầu.

- Về tài sản chung; Nợ chung: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Châu Thị X và ông Trương Hoành T mỗi người phải chịu 75.000 đồng. Bà X tự nguyện chịu thay án phí cho ông T. Do đó, bà X phải chịu 150.000 đồng. Bà X đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu số 00000345 ngày 16/4/2025 tại Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu được chuyển thu án phí 150.000 đồng, được hoàn lại số tiền 150.000 đồng tại Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu.

- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ