- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hồ Quang H và bà Lê Thị Hàng N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH CỬU TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:107/2025/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Cửu, ngày 24 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 278/2025/TLST – HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Hồ Quang H, sinh năm 1991;
Nơi thường trú: Thôn P, xã E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.
- Bị đơn: Bà Lê Thị Hàng N, sinh năm 1994;
Nơi thường trú: Thôn P, xã E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.
Chỗ ở hiện nay: Tổ A, ấp A, xã V, huyện V, tỉnh Đồng Nai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Căc cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 và Điều 131 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hồ Quang H và bà Lê Thị Hàng N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Hồ Quang H và bà Lê Thị Hàng N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung Hồ Thanh T, sinh ngày 30/3/2015 cho bà Lê Thị Hàng N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng: Ông Hồ Quang H cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000 đồng/tháng cho tới khi con chung đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hánh án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Sau khi ly hôn, ông H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con, các bên có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Hồ Quang H tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hòa giải thành và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí ông H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0025570 ngày 16/6/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Vĩnh Cửu; - THADS huyện Vĩnh Cửu; - UBND xã Ea Phê, huyện Krông Pắk, tỉnh Đắk Lắk; (GCNKH số 192, ngày 03/9/2014) - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Quỳnh |