- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
- Căn cứ chính? Luật Thi hành án dân sự; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 107/2024/QĐST-HNGĐ | Quận G, ngày 16 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 được sửa đổi, bổ sung năm 2014; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 14/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: 1/ Bà Phạm Huỳnh Phương T, sinh năm 1989; Địa chỉ: Số A, Đường số I, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. 2/ Ông Chung Quốc H, sinh năm 1972; Địa chỉ: Số A, đường A, Phường E, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Huỳnh Phương T và ông Chung Quốc H tự tìm hiểu và tiến tới hôn nhân, tự nguyện đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 09 do Ủy ban nhân dân Phường E, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 17/02/2020. Do những khác biệt và mâu thuẫn về quan điểm sống, cuộc sống hôn nhân không hòa hợp. Nay tình cảm không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên hai bên đương sự yêu cầu Tòa án giải quyết thuận tình ly hôn. Do đó, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của bà Phạm Huỳnh Phương T và ông Chung Quốc H là có cơ sở. [2] Về con chung: Hai bên đương sự cùng xác nhận không có. [3] Tài sản chung, nợ chung: Hai bên đương sự cùng xác nhận không có. [4] Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Phạm Huỳnh Phương T và ông Chung Quốc H phải chịu lệ phí theo quy định. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Huỳnh Phương T và ông Chung Quốc H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 09, ngày 17/02/2020 của Ủy ban nhân dân Phường E, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh, không còn giá trị).
- Về con chung: Hai bên đương sự cùng xác nhận không có.
- Tài sản chung, nợ chung: Hai bên đương sự cùng xác nhận không có.
- Về lệ phí Tòa án: Lệ phí về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), bà Phạm Huỳnh Phương T và ông Chung Quốc H phải chịu, bà Phạm Huỳnh Phương T và ông Chung Quốc H đã nộp số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0037859 ngày 08/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Phạm Huỳnh Phương T và ông Chung Quốc H đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| THẨM PHÁN Bùi Thị Tố N |