vanban.org

Quyết định 107/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Võ Văn S và bà Cao Kim P. 2.

Về con chung: Giữa bà P ông Sơn s chung với nhau có 03 người con chung tên Võ Văn Đ, sinh ngày 25/5/1991; Võ Văn Q, sinh ngày 26/6/1993 và Võ Văn K, sinh ngày 18/5/2001. Hiện nay các con đã trưởng thành (đủ 18 tuổi), có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chun… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Văn Sơn - Cao Kim Phụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Võ Văn S và bà Cao Kim P. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIÊN LƯƠNG
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 107/2024/QĐST-HNGĐKiên Lương, ngày 03 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 127/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự: Nguyên đơn: Ông Võ Văn S, sinh năm 1968. Địa chỉ: Tổ A, ấp K, xã K, huyện K, tỉnh Kiên Giang. Bị đơn: Bà Cao Kim P, sinh năm 1973. NKTT: Tổ 01, ấp K, xã K, huyện K, tỉnh Kiên Giang. Chỗ ở hiện nay: ấp I, xã H, huyện K, tỉnh Kiên Giang Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Võ Văn S và bà Cao Kim P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giữa bà P ông Sơn s chung với nhau có 03 người con chung tên Võ Văn Đ, sinh ngày 25/5/1991; Võ Văn Q, sinh ngày 26/6/1993 và Võ Văn K, sinh ngày 18/5/2001. Hiện nay các con đã trưởng thành (đủ 18 tuổi), có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu nên miễn xét.

- Về nợ chung: không có, không yêu cầu nên miễn xét.

- Về án phí: Án phí HNGĐ-ST là 150.000đ, mỗi người phải nộp ½. Ông S tự nguyện nộp hết án phí, được khấu trừ vào án phí tạm nộp số tiền 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003994 ngày 11/6/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiên Lương. Hoàn trả lại số tiền 150.000đ cho ông Võ Văn S. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ