- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 107/2023/QĐST-HNGĐ | Mỹ Tho, ngày 21 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 509/2023/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 8 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Võ Anh S, sinh năm 1973; Địa chỉ: A B, Phường C, thành phố D, tỉnh Tiền Giang.
2. Bà Đặng Thị T, sinh năm 1977; Địa chỉ: A B, Phường C, thành phố D, tỉnh Tiền Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại phiên hòa giải ngày 13/9/2023, nội dung hòa giải để ông Võ Anh S và bà Đặng Thị T đoàn tụ, nhưng hòa giải đoàn tụ không thành. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13/9/2023, ông S và bà T đã thỏa thuận:
- Về hôn nhân: Ông Võ Anh S và bà Đặng Thị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Võ Triệu V, sinh ngày 06/6/2000 (hiện đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết) và Võ Quốc K, sinh ngày 09/5/2006. Ông S và bà T thống nhất giao cháu Võ Quốc K cho bà Đặng Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Võ Anh S tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Võ Quốc K mỗi tháng 5.000.000 đồng, bắt đầu thực hiện cấp dưỡng khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực cho tới khi cháu K đủ 18 tuổi và lao động được.
Ông Võ Anh S được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Võ Anh S và bà Đặng Thị T mỗi người phải chịu 150.000 đồng.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13/9/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Võ Anh S và bà Đặng Thị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Võ Triệu V, sinh ngày 06/6/2000 (hiện đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết) và Võ Quốc K, sinh ngày 09/5/2006. Giao cháu Võ Quốc K cho bà Đặng Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Võ Anh S tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Võ Quốc K mỗi tháng 5.000.000 đồng, bắt đầu thực hiện cấp dưỡng từ khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu K đủ 18 tuổi và lao động được.
Ông Võ Anh S được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Võ Anh S và bà Đặng Thị T mỗi người phải chịu 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng mà ông S, bà T mỗi người đã nộp là 150.000 đồng theo các biên lai thu số 0024206 và 0024205 cùng ngày 25 tháng 8 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho – tỉnh Tiền Giang nên ông S, bà T đã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP D, TG; - UBND Phường C, TP D, TG; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Song Bình |