- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "VŨ H.S - NGUYỄN T.N"
- Tòa quyết gì? [1]. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------------------------------------------------------ Số: 107/2023/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 06 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào các Điều 212, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số
101/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2023 về việc Yêu cầu công nhận
thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh S sinh ngày 01/12/1990; quốc tịch Việt Nam; hộ chiếu số QQQ
do Tổng lãnh sự quán Việt Nam tại Frankfurt cấp ngày 27/01/2023;
nơi cư trú: Frankfurt, Cộng hòa liên bang Đức; địa chỉ tạm trú tại Việt
Nam: Phường Đ, quận H, thành phố Hà Nội; điện thoại XXX
- Chị N sinh ngày 14/7/1992, căn cước công dân số YYY do Cục trưởng
Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 24/02/2021;
địa chỉ: Đường H, phường M, quận N, thành phố Hà Nội; điện thoại
XXX
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Anh S và chị N thực sự tự nguyện ly hôn.
Anh S và chị N đã thỏa thuận được với nhau về việc không có và
không chia tài sản chung; việc cấp dưỡng cho con; việc trông nom, nuôi dưỡng,
chăm sóc, giáo dục con V sinh ngày 05/3/2019.
Sự thỏa thuận của anh S và chị N về việc cấp dưỡng cho con; trông
nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con V sinh ngày 05/3/2019 bảo đảm
quyền lợi chính đáng của vợ, con.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, Biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
[1]. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh S và chị N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị N trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo
dục con V sinh ngày 05/3/2019.
Anh S có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con hàng tháng vào tài khoản ZZZ
Ngân hàng TMCP B chủ tài khoản N với số tiền là 10.000.000đ (Mười triệu đồng) kể từ tháng 6/2023 cho đến khi con V thành niên đủ 18 tuổi. Trường hợp anh S vi phạm 02 tháng nghĩa vụ cấp dưỡng cho con, chị N có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Anh S có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với chị N;
có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Anh S có thể ủy quyền cho ông, bà nội của cháu V thăm nom, chăm sóc
cháu V tối đa 02 (hai) lần một tháng vào 02 ngày nghỉ cuối tuần (thứ 7, Chủ nhật) để phù hợp cho việc học tập và sinh hoạt của cháu V.
Chị N có quyền yêu cầu anh S thực hiện các nghĩa vụ nêu trên; có quyền
yêu cầu anh S cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
Chị N cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh S trong việc
thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trường hợp, anh S lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh
hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị N có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh S.
- Về tài sản chung: Anh S và chị N thống nhất không có tài sản chung,
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Anh S chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc yêu cầu và
chi phí tố tụng khác theo quy định của pháp luật.
[2]. Về lệ phí Tòa án: Anh S phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ
phí sơ thẩm giải quyết việc hôn nhân và gia đình nhưng được trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp tại Biên lai số 1700 ngày 24/5/2023 của Cục thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Anh S đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
[3]. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Ủy ban nhân dân quận H để ghi chú việc ly hôn (giấy chứng nhận kết hôn số 06/2022) - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội - Cục thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. - Các đương sự - Lưu hồ sơ, lưu trữ. | THẨM PHÁN Phạm Thị Hoàng Phúc |